Tính nhanh lớp 3 (có lời giải)
Bài viết Chuyên đề Tính nhanh lớp 3 đầy đủ lý thuyết và các dạng bài tập đa dạng có lời giải từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & Phụ huynh có thêm tài liệu dạy môn Toán lớp 3.
Tính nhanh lớp 3 (có lời giải)
Xem thử Chuyên đề Toán lớp 3 KNTT Xem thử Chuyên đề Toán lớp 3 CTST Xem thử Chuyên đề Toán lớp 3 CD
Chỉ từ 300k mua trọn bộ Chuyên đề Toán lớp 3 nâng cao (Lý thuyết + Bài tập có lời giải) bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
A. Lý thuyết
1. Tính nhanh có vận dụng các tính chất của bốn phép tính
Dạng 1: Tính nhanh tổng của nhiều số hạng không là dãy số cách đều
|
Cách giải: Ta ghép các cặp số sao cho mỗi cặp có giá trị là một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… |
Ví dụ: Tính nhanh
25 + 37 + 75 + 63
= (25 + 75) + (37 + 63)
= 100 + 100
= 200
Dạng 2: Bài toán có một số bị trừ và nhiều số trừ.
|
Cách 1: Nếu tổng của các số trừ là một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… thì ta ghép toàn bộ các số trừ lại thành tổng rồi lấy số bị trừ trừ đi số đó. |
Ví dụ: Tính nhanh
170 – 25 – 75
= 170 – (25 + 75)
= 175 – 100
= 75
Cách 2: Nếu số bị trừ trừ đi một số trừ có hiệu là một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… thì ta ghép một số bị trừ và một số trừ đó còn các số trừ còn lại ta ghép thành tổng các số trừ sao cho giá trị là một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… |
Ví dụ: Tính nhanh
235 – 25 – 35 – 75
= (235 – 35) – (25 + 75)
= 200 – 100
= 100
Dạng 3: Bài toán có hai phép tính cộng và trừ.
Ta ghép thành các cặp số sao cho mỗi cặp có hiệu là một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… hoặc có các hiệu đều bằng nhau. |
Ví dụ: Tính nhanh
416+ 125 – 216 – 25
= (416 – 216) + (125 – 25)
= 200 + 100
= 300
Dạng 4: Tính nhanh tích của nhiều thừa số.
Ta ghép các cặp số sao cho mỗi cặp số có tích bằng 10, 100, 1000,… |
Ví dụ: Tính nhanh
5 × 45 × 2
= (5 × 2) × 45
= 10 × 45
= 450
*Chú ý:
2 × 5 = 10
4 × 25 = 100
8 × 125 = 1 000
Dạng 5: Bài toán có phép tính nhân và phép tính cộng (phép trừ) nhưng các tích đều có một thừa số giống nhau.
Ta cộng (trừ) tất cả các số lần rồi nhân với số giống nhau đó. |
Ví dụ: Tính nhanh
34 × 5 + 7 × 34 – 34 × 2
= 34 × 5 + 34 × 7 – 34 × 2
= 34 × (5 + 7 – 2)
= 34 × 10
= 340
Dạng 6: Bài toán có phép tính cộng (hoặc trừ) và phép tính chia (trong đó số chia giống nhau)
Ta lấy tất cả các số bị chia cộng lại với nhau (hoặc trừ đi nhau) rồi chia cho số chia. |
Ví dụ: Tính nhanh
55 : 5 + 60 : 5 – 15 : 5
= (55 + 60 – 15): 5
= 100 : 5
= 20
2. Bài toán có nhiều dấu ngoặc đơn, trong đó có một dấu ngoặc đơn có giá trị bằng 0.
Chỉ tính dấu ngoặc đơn có giá trị bằng 0, các dấu ngoặc đơn còn lại đặt là: A, B, C, |
Ví dụ: Tính nhanh
(56 – 7 × 8) × 12 × 13 × 14 × 15 × 16 × 17
= (56 – 56) × 12 × 13 × 14 × 15 × 16 × 17
= 0 × 12 × 13 × 14 × 15 × 16 × 17
= 0
3. Tính tổng của các dãy số cách đều.
* Cách tính số lượng số của dãy số cách đều
Số lượng số = (Số cuối – số đầu) : khoảng cách + 1 |
a) Nếu số lượng số hạng là chẵn thì ta ghép các cặp số (ghép từ hai đầu vào giữa) sao cho mỗi cặp đó có giá trị bằng nhau.
Số cặp = số số hạng : 2
Ví dụ: Tính nhanh tổng sau:
A = 1 + 3 + 5 + 7 + …+ 39.
Bài giải:
A = 1 + 3 + 5 + 7 + …+ 39
= (1 + 39) + (3 + 37) + …. + (19 + 21)
= 40 + 40 + …. + 40
= 40 × 10
= 400
b) Nếu số lượng số hạng là lẻ thì ta để lại số hạng đầu (hoặc số hạng cuối), các số hạng còn lại ta cũng ghép thành các cặp số (ghép từ hai đầu vào giữa) sao cho giá trị của mỗi cặp số đó đều bằng nhau. Lấy giá trị một cặp nhân với số cặp ghép được rồi cộng với số hạng để lại.
Ví dụ: Tính nhanh tổng sau:
A = 1 + 3 + 5 + 7 + …+ 39 + 41
= (1 + 39) + (3 + 37) + …. + (19 + 21) + 41
= 40 + 40 + …. + 40 + 41
= 40 × 10 + 41
= 400 + 41
= 441
c) Ta có thể tính tổng dãy số cách đều theo cách tổng quát
Tổng dãy số cách đều = (Số đầu + số cuối) × số lượng số hạng : 2 |
Ví dụ: Tính nhanh tổng sau:
A = 1 + 3 + 5 + 7 + … + 39 + 41
Số lượng số hạng của tổng là: (41 – 1) : 2 + 1 = 21 (số)
A = 1 + 3 + 5 + 7 + … + 39 + 41
= (1 + 41) × 21 : 2
= 42 × 21 : 2
= 42 : 2 × 21
= 21 × 21
B. Bài tập tự luyện
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất
a) 18 × 5 + 5 × 12 + 70 × 5
b) (16 – 2 × 8) : (20 + 21 + 22 + 23 + 24 + 25)
Hướng dẫn giải:
a) 18 × 5 + 5 × 12 + 70 × 5
= (18 + 12 + 70) × 5
= 100 × 5
= 500
b) (16 – 2 × 8) : (20 + 21 + 22 + 23 + 24 + 25)
= (16 – 16) : (20 + 21 + 23 + 24 + 25)
= 0
Bài 2. Tính tổng của các số tự nhiên từ 1 đến 20.
Hướng dẫn giải:
Số các số hạng là: (20 – 1) : 1 + 1 = 20 (số)
Số cặp là: 20 : 2 = 10 (cặp)
Vậy: 1 + 2 + 3 + 4 + … + 20
= (1 + 20) × 10
= 21 × 10
= 210
Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 150 + 126 + 347 + 224 + 153
b) 235 – 123 + 623 + 165
Hướng dẫn giải:
a) 150 + 126 + 347 + 224 + 153
= 150 + (126 + 224) + (347 + 153)
= 150 + 350 + 500
= 1 000
b) 235 – 123 + 623 + 165
= (235 + 165) + (623 – 123)
= 400 + 500
= 900
................................
................................
................................
Xem thử Chuyên đề Toán lớp 3 KNTT Xem thử Chuyên đề Toán lớp 3 CTST Xem thử Chuyên đề Toán lớp 3 CD
Xem thêm các chuyên đề Toán lớp 3 hay, chọn lọc khác:
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 1-5 (2025):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Tài liệu ôn tập và bồi dưỡng môn Tiếng Việt khối Tiểu học đầy đủ kiến thức trọng tâm môn Tiếng Việt lớp 3, 4, 5 và bài tập có hướng dẫn chi tiết.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

