Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 6 (Friends Global có đáp án): Reading & Writing
Với 20 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 6 phần Reading & Writing trong Unit 6: High flyers sách Friends Global 11 sẽ giúp học sinh ôn luyện Tiếng Anh 11 Unit 6.
Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 6 (Friends Global có đáp án): Reading & Writing
Questions 1-5. Read the passage carefully and choose the correct answers.
Successful students often do the followings while studying. First they have an overview before reading. Next, they look for important information and pay greater attention to it (which often needs jumping forward or backward to process information). They also relate important points to one another. Also, they activate and use their prior knowledge. When they realize that their understanding is not good, they do not wait to change strategies. Last, they can monitor understanding and take action to correct or “fix-up” mistakes in comprehension.
Conversely, students with low academic achievement often demonstrate ineffective study skills. They tend to assume a passive role in learning and rely on others (e.g, teachers, parents) to monitor their studying. For example, low-achieving students often do not monitor their understanding of content, they may not be aware of the purpose of studying, and their show little evidence of looking back, or employing “fix-up” strategies to fix understanding problems. Students who struggle with learning new information seem to be unaware that they must extent beyond simply reading the content to understand and remember it. Children with learning disabilities do not plan and judge the quality off their studying. Their studying may be disorganized. Students with learning problems face challenges with personal organization as well. They often have difficulty keeping track of materials and assignments, following directions, and completing work on time. Unlike good student who employ a variety of study skills in a flexible yet purposeful manner, low-achieving students use a restricted range of skills. They can not explain why good study strategies are important for learning, and they tend to use the same, often ineffective, study approach for all learning tasks, ignoring task content, structure of difficulty.
Question 1. What is the topic of the passage?
A. Successful and low-academic achieving students.
B. Successful learners and their learning strategies.
C. Study skills for high school students.
D. Effective and ineffective ways of learning.
Đáp án đúng: D
Chủ đề của đoạn văn là gì?
A. Những học sinh có kết quả tốt và những học sinh đạt thành tích học tập thấp.
B. Những người học thành công và các chiến lược học tập của họ.
C. Các kỹ năng học tập cho học sinh trung học.
D. Các cách học tập hiệu quả và không hiệu quả của học sinh.
→ Nội dung xuyên suốt của bài viết là về cách mà các học sinh giỏi cũng như học sinh thụ động học tập, vì thế đáp án D là nhan đề phù hợp cho bài viết này.
Question 2. The word “prior” in the first paragraph is closest meaning to _____.
A. important
B. earlier
C. forward
D. good
Đáp án đúng: B
Từ “prior” trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với _____.
prior (adj): trước
A. important (adj): quan trọng
B. earlier (adj): sớm hơn
C. forward (adj): phía trước
D. good (adj): tốt
→ prior = earlier
Thông tin: Also, they activate and use their prior knowledge. (Ngoài ra, họ nhớ lại và sử dụng kiến thức trước đó.)
Question 3. According to the passage, what can be learnt about passive students?
A. They depend on other people to organize their learning.
B. They are slow in their studying.
C. They monitor their understanding.
D. The know the purpose of studying.
Đáp án đúng: A
Theo bài đọc, có thể biết những gì về những học sinh thụ động?
A. Họ phụ thuộc vào người khác để sắp xếp việc học tập cho họ.
B. Họ rất chậm trong việc học.
C. Họ theo dõi được việc tiếp thu bài của họ.
D. Họ biết mục đích của việc học.
Thông tin: Conversely, students with low academic achievement often demonstrate ineffective study skills. They tend to assume a passive role in learning and rely on others (e.g, teachers, parents) to monitor their studying. (Ngược lại, học sinh với thành tích học tập thấp thường thể hiện những kỹ năng học tập không hiệu quả. Họ thường có vai trò thụ động trong việc học và phụ thuộc vào người khác (ví dụ: giáo viên, phụ huynh) để theo dõi việc học của họ.)
Question 4. According to the passage, to learn new information, low-achieving students do NOT _____.
A. just understand it
B. relate it to what they have known
C. simply remember it
D. read it
Đáp án đúng: B
Theo đoạn văn, để học về một thông tin mới, học sinh đạt được thành tích thấp KHÔNG _____.
A. chỉ hiểu
B. liên hệ với những thứ mà họ đã biết
C. đơn giản là ghi nhớ
D. đọc
Thông tin: Students who struggle with learning new information seem to be unaware that they must extent beyond simply reading the content to understand and remember it. (Các học sinh gặp khó khăn trong việc học thông tin mới dường như không ý thức rằng họ phải làm nhiều thứ hơn là chỉ đọc để hiểu và ghi nhớ.)
Question 5. The underlined pronoun “They” in the last sentence refers to _____.
A. study strategies
B. study skills
C. low-achieving students
D. good studiers
Đáp án đúng: C
Đại từ “They” ở câu cuối chỉ _____.
A. những mục tiêu học tập
B. những kĩ năng học tập giỏi
C. những học sinh có thành tích thấp
D. những người học giỏi
Thông tin: Unlike good student who employ a variety of study skills in a flexible yet purposeful manner, low-achieving students use a restricted range of skills. They can not explain why good study strategies are important for learning. (Không giống như học sinh có thành tích tốt sử dụng nhiều kỹ năng học tập khác nhau một cách linh hoạt nhưng theo một cách có chủ đích, học sinh có thành tích thấp chỉ sử dụng một số kỹ năng giới hạn. Họ không thể giải thích tại sao các chiến lược học tập tốt rất quan trọng cho việc học, và họ có khuynh hướng sử dụng phương pháp tương tự nhưng không hiệu quả cho tất cả các nhiệm vụ học tập, bỏ qua nội dung công việc, cấu trúc khó khăn.)
Dịch bài đọc:
Những học sinh có kết quả tốt thường làm những điều sau trong khi học. Đầu tiên họ có một cái nhìn tổng quan trước khi đọc. Tiếp theo, họ tìm kiếm thông tin quan trọng và chú ý kỹ hơn tới nó (thường cần phải đọc các thông tin trước và sau để xử lý thông tin). Họ cũng liên hệ những điểm quan trọng với nhau. Ngoài ra, họ nhớ lại và sử dụng kiến thức trước đó. Khi nhận thấy việc tiếp thu bài không tốt, họ không chờ đợi để thay đổi chiến lược học tập. Cuối cùng, họ có thể theo dõi sự tiếp thu của mình và hành động để sửa lỗi trong trong nhận thức của họ.
Ngược lại, học sinh với thành tích học tập thấp thường thể hiện những kỹ năng học tập không hiệu quả. Họ thường có vai trò thụ động trong việc học và phụ thuộc vào người khác (ví dụ: giáo viên, phụ huynh) để theo dõi việc học của họ. Ví dụ, học sinh có thành tích thấp thường không thể tự theo dõi sự tiếp thu kiến thức, họ có thể không nhận thức được mục đích học tập, và họ dường như ôn tập hoặc sử dụng các chiến lược sửa lỗi để khắc phục các vấn đề chưa hiểu bài. Các học sinh gặp khó khăn trong việc học thông tin mới dường như không ý thức rằng họ phải làm nhiều thứ hơn là chỉ đọc để hiểu và ghi nhớ. Những đứa trẻ không có khả năng học không thể kế hoạch và tự đánh giá chất lượng việc học của mình. Việc học tập của họ có thể rất thiếu tổ chức. Những sinh viên có vấn đề về học tập cũng phải đối mặt với những thách thức với việc tổ chức cuộc sống cá nhân. Họ thường gặp khó khăn trong việc theo dõi tài liệu và bài tập, làm theo chỉ dẫn, và hoàn thành công việc đúng giờ. Không giống như học sinh có thành tích tốt sử dụng nhiều kỹ năng học tập khác nhau một cách linh hoạt nhưng theo một cách có chủ đích, học sinh có thành tích thấp chỉ sử dụng một số kỹ năng giới hạn. Họ không thể giải thích tại sao các chiến lược học tập tốt rất quan trọng cho việc học, và họ có khuynh hướng sử dụng phương pháp tương tự nhưng không hiệu quả cho tất cả các nhiệm vụ học tập, bỏ qua nội dung công việc, cấu trúc khó khăn.
Questions 6-10. Read the passage carefully and choose the correct answers.
Here are the tips that help success in your job interview
Always arrive early. If you do not know (6) _____ the organization is located, call for exact directions in advance. Leave some extra time for any traffic, parking, or unexpected events. If you are running late, call right away and let someone know. The best time to arrive is approximately 5 - 10 minutes early. Give yourself the time to read your resume one more time, to catch your breath, and to be ready for the interview. Once you are at the office, treat everyone you encounter with respect. Be (7) _____ to everyone as soon as you walk in the door. Wear a professional business suit. This point should be emphasized enough. First (8) _____ are extremely important in the interview process. Women should not wearing too much jewelry or make up. Men should (9) _____ flashy suits or wearing too much perfume. It is also important that you feel comfortable. While a suit is the standard interview attire in a business environment, if you think it is an informal environment, call before and ask. (10) _____, you can never be overdressed if you are wearing a tailored suit.
Question 6. If you do not know (6) _____ the organization is located, call for exact directions in advance.
A. who
B. whom
C. where
D. which
Đáp án đúng: C
Ta cần một từ nối chỉ địa điểm → dùng “where” → đáp án C
Question 7. Be (7) _____ to everyone as soon as you walk in the door. Wear a professional business suit.
A. pleasure
B. pleasant
C. please
D. pleasantly
Đáp án đúng: B
A. pleasure (n): sự thích thú
B. pleasant (adj): thích thú
C. please (v): làm hài lòng
D. pleasantly (adv): một cách thích thú
Sau động từ “to be” ta dùng V-ing hoặc tính từ → chọn đáp án B.
Question 8. First (8) _____ are extremely important in the interview process. Women should notwearing too much jewelry or make up.
A. attendances
B. attentions
C. impressions
D. pressures
Đáp án đúng: C
A. attendances (n): sự hiện diện, có mặt
B. attentions (n): sự chú ý
C. impressions (n): ấn tượng
D. pressures (n): áp lực
Dựa vào văn cảnh của đoạn văn → Đáp án C
Question 9. Men should (9) _____ flashy suits or wearing too much perfume.
A. avoid
B. suggest
C. enjoy
D. mind
Đáp án đúng: A
A. avoid (v): tránh
B. suggest (v): gợi ý
C. enjoy (v): thích
D. mind (v): để ý, bận tâm
Dựa vào ngữ cảnh → chọn đáp án A.
Question 10. if you think it is an informal environment, call before and ask. (10) _____, you can never be overdressed if you are wearing a tailored suit.
A. When
B. Regardless
C. Moreover
D. Therefore
Đáp án đúng: B
A. When: Khi
B. Regardless: Bất kể thế nào, không để ý
C. Moreover: Hơn nữa
D. Therefore: Bởi vậy
Dựa vào ngữ cảnh → chọn đáp án B.
|
Bài hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
Here are the tips that help success in your job interview Always arrive early. If you do not know where the organization is located, call for exact directions in advance. Leave some extra time for any traffic, parking, or unexpected events. If you are running late, call right away and let someone know. The best time to arrive is approximately 5 - 10 minutes early. Give yourself the time to read your resume one more time, to catch your breath, and to be ready for the interview. Once you are at the office, treat everyone you encounter with respect. Be pleasant to everyone as soon as you walk in the door. Wear a professional business suit. This point should be emphasized enough. First impressions are extremely important in the interview process. Women should not wearing too much jewelry or make up. Men should avoid flashy suits or wearing too much perfume. It is also important that you feel comfortable. While a suit is the standard interview attire in a business environment, if you think it is an informal environment, call before and ask. Regardless, you can never be overdressed if you are wearing a tailored suit. |
Đây là những mẹo giúp bạn thành công trong buổi phỏng vấn xin việc Luôn đến sớm. Nếu chưa biết cơ quan đó ở đâu, bạn cần phải xác định hướng đi chính xác trước. Dành thêm một chút thời gian cho cho việc đi lại, gửi xe hay các tình huống bất ngờ. Nếu bạn đến muộn, hãy gọi ngay và để cho ai đó biết. Tốt nhất là nên đến sớm hơn khoảng 5 - 10 phút. Hãy cho bản thân thời gian đọc lại CV thêm một lần nữa, điều hòa lại nhịp thở, và sẵn sàng cho buổi phỏng vấn. Khi bạn ở văn phòng, hãy dành sự tôn trọng cho tất cả những người bạn gặp. Hãy tỏ ra vui vẻ và thân thiện với mọi người ngay khi bạn bước vào. Hãy mặc một bộ vest công sở chuyên nghiệp. Điều này cần phải được chú trọng. Ấn tượng đầu tiên là đặc biệt quan trọng trong quá trình phỏng vấn. Phụ nữ nên tránh mang quá nhiều trang sức hoặc trang điểm quá đậm. Đàn ông nên tránh mặc trang phục sặc sỡ hoặc xịt quá nhiều nước hoa. Việc bạn cảm thấy thoải mái cũng rất quan trọng. Mặc dù vest là trang phục phỏng vấn tiêu chuẩn trong môi trường công sở, nhưng nếu bạn nghĩ đó là môi trường không quá trang trọng, hãy gọi điện trước và hỏi ý kiến. Bất kể thế nào, bạn sẽ không bao giờ bị coi là quá chải chuốt nếu mặc một bộ đồ phù hợp. |
Question 11. Choose the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph.
a. Ben: That’s amazing! What will you be studying?
b. Alice: I want to work in conservation and sustainability efforts.
c. Alice: I just got accepted into a graduate program!
d. Alice: I’ll be focusing on environmental science.
e. Ben: Sounds interesting! What do you hope to do with that degree?
A. b-a-c-e-d
B. c-a-d-e-b
C. b-e-d-a-c
D. c-e-b-a-d
Đáp án đúng: B
Thứ tự đúng:
c. Alice: I just got accepted into a graduate program!
a. Ben: That’s amazing! What will you be studying?
d. Alice: I’ll be focusing on environmental science.
e. Ben: Sounds interesting! What do you hope to do with that degree?
b. Alice: I want to work in conservation and sustainability efforts.
Dịch nghĩa:
c. Alice: Tớ vừa được nhận vào chương trình cao học!
a. Ben: Tuyệt vời quá! Cậu sẽ học ngành gì vậy?
d. Alice: Tớ sẽ tập trung vào khoa học môi trường.
e. Ben: Nghe thú vị đấy! Cậu dự định làm gì với tấm bằng đó?
b. Alice: Tớ muốn làm việc trong lĩnh vực bảo tồn và phát triển bền vững.
Question 12. Choose the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph.
a. Jack: I think self-study is too difficult. I don’t have enough discipline.
b. Linda: I’m going to try self-study courses.
c. Jack: How are you planning to improve your skills?
d. Jack: Why self-study courses?
e. Linda: They help improve time management, and I can learn at my own pace.
A. d-b-a-e-c
B. c-b-d-e-a
C. c-e-d-b-a
D. d-e-a-b-c
Đáp án đúng: B
Thứ tự đúng:
c. Jack: How are you planning to improve your skills?
b. Linda: I’m going to try self-study courses.
d. Jack: Why self-study courses?
e. Linda: They help improve time management, and I can learn at my own pace.
a. Jack: I think self-study is too difficult. I don’t have enough discipline.
Dịch nghĩa:
c. Jack: Cậu dự định cải thiện kỹ năng của mình như thế nào?
b. Linda: Tớ sẽ thử học các khóa tự học.
d. Jack: Sao lại là các khóa tự học?
e. Linda: Chúng giúp cải thiện khả năng quản lý thời gian, và tớ có thể học theo tốc độ của riêng mình.
a. Jack: Tớ nghĩ tự học quá khó. Tớ không có đủ tính kỉ luật.
Question 13. Choose the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph.
a. Academic or cognitive skills like critical thinking and creativity are important, as are social and emotional skills such as friendliness, positive thinking and self-esteem.
b. But while these things are undoubtedly important, there are many other worthwhile skills which are often overlooked.
c. It is crucial to take a ‘holistic approach’, meaning you should aim to develop yourself as a whole person rather than focusing on one aspect at the expense of the others.
d. Other skills not to be neglected include self-control, time management and finding a balanced life.
e. The term ‘personal development’ is often connected with activities like dieting or exercise, or perhaps learning a new computer program.
A. e-a-c-d-b
B. e-b-a-d-c
C. e-c-b-a-d
D. e-d-a-b-c
Đáp án đúng: B
Thứ tự đúng:
e. The term ‘personal development’ is often connected with activities like dieting or exercise, or perhaps learning a new computer program.
b. But while these things are undoubtedly important, there are many other worthwhile skills which are often overlooked.
a. Academic or cognitive skills like critical thinking and creativity are important, as are social and emotional skills such as friendliness, positive thinking and self-esteem.
d. Other skills not to be neglected include self-control, time management and finding a balanced life.
c. It is crucial to take a ‘holistic approach’, meaning you should aim to develop yourself as a whole person rather than focusing on one aspect at the expense of the others.
Dịch nghĩa:
e. Thuật ngữ ‘phát triển bản thân’ thường gắn liền với các hoạt động như ăn kiêng, tập thể dục, hay học một kỹ năng công nghệ thông tin mới.
b. Tuy những điều trên rõ ràng là rất quan trọng, vẫn còn nhiều kỹ năng đáng giá khác thường bị bỏ qua.
a. Các kỹ năng về mặt học thuật và nhận thức như tư duy phản biện và sáng tạo rất quan trọng, và các kỹ năng xã hội và cảm xúc như hành xử thân thiện, suy nghĩ tích cực và lòng tự trọng cũng vậy.
d. Những kỹ năng khác không nên bỏ qua bao gồm khả năng tự kiềm chế, quản lý thời gian và tìm kiếm sự cân bằng trong cuộc sống.
c. Điều quan trọng là phải có ‘cách tiếp cận toàn diện’, nghĩa là bạn nên hướng đến phát triển đầy đủ các khía cạnh của bản thân thay vì chỉ tập trung một kỹ năng mà bỏ qua những kỹ năng khác.
Question 14. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
This is the first time Nam has taken part in a talent contest.
A. Nam has never taken part in a talent contest before.
B. Nam has ever taken part in a talent contest before.
C. Nam never have taken part in a talent contest before.
D. Nam ever took part in a talent contest before.
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: This is the first time + S + have/has + V3/ed.
= S + have/has + never + V3/ed + before.
→ Nam has never taken part in a talent contest before.
Chọn A.
Xét các đáp án khác:
B. “ever” thường dùng trong câu nghi vấn hoặc phủ định, không phải trong câu khẳng định như ở đây.
sai nghĩa: Nam đã từng tham gia một cuộc thi tài năng trước đây.
C. sai ngữ pháp: “Nam” là số ít, phải dùng “has”, không phải “have”; hơn nữa, vị trí của “never” phải đứng giữa “have/has” và “V3/ed”.
D. “ever” không đứng trong câu khẳng định quá khứ đơn như vậy.
sai nghĩa: Nam đã từng tham gia một cuộc thi tài năng trước đây.
Dịch nghĩa: Đây là lần đầu tiên Nam tham gia một cuộc thi tài năng.
→ Nam chưa từng tham gia cuộc thi tài năng nào trước đây.
Question 15. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
The first telephone call was made on March 19th, 1876.
A. It was at March 19th, 1876 that the first telephone call was made.
B. It was on March 19th, 1876 that the first telephone call was made.
C. It that March 19th, 1876 was the first telephone call was made.
D. It were on March 19th, 1876 that the first telephone call was made.
Đáp án đúng: B
Cấu trúc câu chẻ: It is/was +... that/whom/who +...
Ta dùng giới từ “on” đối với ngày tháng cụ thể.
Chọn B.
Dịch nghĩa: Cuộc gọi điện thoại đầu tiên được thực hiện vào ngày 19 tháng 3 năm 1876.
= Chính vào ngày 19 tháng 3 năm 1876, cuộc gọi điện thoại đầu tiên đã được thực hiện.
Question 16. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
Does it make sense to apply to university or should I take a gap year?
A. Is it worth applying university or should I take a gap year?
B. Is it possible that I should apply to university after a gap year?
C. Is it sensible that I should apply to university or take a gap year instead?
D. I can’t decide whether to apply to university or take a gap year.
Đáp án đúng: C
make sense = to be a sensible thing to do: là một điều hợp lý để làm
Dịch nghĩa: Nộp đơn vào một trường đại học là hợp lý hay tôi nên nghỉ để trải nghiệm một năm?
A. Có đáng để nộp đơn vào đại học hay tôi nên nghỉ học một năm để trải nghiệm?
B. Tôi có thể nộp đơn vào đại sau sau khi nghỉ học để trải nghiệm một năm không?
C. Nộp đơn vào một trường đại học là hợp lý hay tôi nên nghỉ để trải nghiệm một năm? D. Tôi không thể quyết định xem nên nộp đơn vào một trường đại học hay nghỉ để trải nghiệm một năm.
Câu A, B, D sai về nghĩa.
Question 17. Choose the second sentence so that it means the same as the first using the given word in the bracket.
American universities have a lot of scholarships for international students. (SO)
A. American universities are having so many scholarships for international students.
B. American universities have so much scholarships for international students.
C. American universities have so a lot of scholarships for international students.
D. American universities have so many scholarships for international students.
Đáp án đúng: D
Khi muốn nhấn mạnh số lượng lớn, ta dùng cấu trúc: so many + N đếm được số nhiều.
“scholarships” là danh từ đếm được số nhiều → dùng “so many scholarships”.
→ American universities have so many scholarships for international students.
Chọn D.
Xét các đáp án khác:
A. sai ngữ pháp: thì hiện tại tiếp diễn không dùng với động từ chỉ sở hữu như “have”.
B. sai ngữ pháp: “scholarships” là danh từ đếm được số nhiều nên không đi với “so much”, đúng phải là: so many scholarships.
C. “so” không đi với “a lot of”, đúng phải là: so many + N đếm được số nhiều / so much + N không đếm được.
Dịch nghĩa: Các trường đại học ở Mỹ có rất nhiều học bổng dành cho sinh viên quốc tế.
Question 18. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
Mr. Watson is a strict teacher in our school. Do you know him?
A. Do you know him, Mr. Watson is a strict teacher in our school?
B. Do you know Mr. Watson, is a strict teacher in our school?
C. Do you know Mr. Watson, a strict teacher in our school?
D. Do you know a strict teacher in our school is Mr. Watson?
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Ông Watson là một giáo viên nghiêm khắc trong trường của chúng ta. Bạn có biết thầy ấy không?
A. Do you know him, Mr. Watson is a strict teacher in our school?
→ Đây là 2 mệnh đề riêng lẻ trong một câu nên phải được nối với nhau bằng một liên từ.
B. Do you know Mr. Watson, is a strict teacher in our school?
→ để tạo thành mệnh đề quan hệ bổ sung cho thầy Watson thì phải dùng “who is a strict teacher in our school”
C. Do you know Mr. Watson, a strict teacher in our school?
(Bạn có biết thầy Watson, giáo viên nghiêm khắc của trường ta không?)
→ “a strict teacher in our school” được dùng ở đây như mệnh đề danh ngữ bổ sung cho thầy Watson.
D. Do you know a strict teacher in our school is Mr. Watson?
→ Không đúng với nghĩa của đề bài vì ở đề bài, đối tượng mà người hỏi muốn hướng tới là “Mr. Watson” không phải là “a strict teacher”.
Question 19. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
You can choose your favorite university. Make sure that it is suitable for your ability.
A. You can’t choose your favorite university if it is suitable for your ability.
B. You can’t choose your favorite university in case it is suitable for your ability.
C. You can choose your favorite university unless it is suitable for your ability.
D. You can choose your favorite university provided it is suitable for your ability.
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Bạn có thể chọn trường đại học yêu thích của bạn.Hãy chắc chắn rằng nó phù hợp với khả năng của bạn.
Xét các đáp án:
A. Bạn không thể chọn trường đại học yêu thích nếu nó phù hợp với khả năng của bạn.
→ Không đúng nghĩa. Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn) ...., S + can/may/...+ Vo
B. Bạn không thể chọn trường đại học yêu thích trong trường hợp phù hợp với khả năng của bạn.
→ Không đúng nghĩa. Cấu trúc: In case: trong trường hợp, phòng khi
C. Bạn có thể chọn trường đại học yêu thích của mình trừ khi nó phù hợp với khả năng của bạn.
→ Không đúng nghĩa. Cấu trúc: Unless + S + V(khẳng định) = If + S + V_not: trừ khi....
D. Bạn có thể chọn trường đại học yêu thích của mình với điều kiện nó phù hợp với khả năng
của bạn.
→ Đúng. Cấu trúc: Provided (that) + clause: miễn là, với điều kiện là
Question 20. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
The president failed to explain the cause of the crisis. He did not offer any solutions.
A. The president either failed to explain the cause of the crisis or offered any solutions.
B. The president failed to explain the cause of crisis, nor did he offered any solutions.
C. The president neither explained the cause of the crisis nor offered any solutions.
D. The president didn’t either fail to explain the cause of crisis or offered no solutions
Đáp án đúng: C
Đề bài: Tổng thống không giải thích được nguyên nhân của cuộc khủng hoảng. Anh ấy không đưa ra bất kỳ giải pháp nào.
Xét các đáp án:
A. Tổng thống hoặc không giải thích được nguyên nhân của cuộc khủng hoảng hoặc đưa ra bất kỳ giải pháp nào.
→ Sai nghĩa so với câu gốc. Cấu trúc: either....or....: hoặc (1 trong 2)
B. Tổng thống không giải thích được nguyên nhân khủng hoảng, cũng như không đưa ra giải pháp nào.
→ Sai cấu trúc: Neither ..... nor .....: không .... cũng không (cả 2)
C. Tổng thống không giải thích nguyên nhân của cuộc khủng hoảng cũng như không đưa ra bất kỳ giải pháp nào.
→ Đúng nghĩa và cấu trúc.
D. Tổng thống đã không giải thích được nguyên nhân của cuộc khủng hoảng hoặc cũng không đưa ra được giải pháp nào.
→ Sai nghĩa so với câu gốc.
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 11 Friends Global có đáp án khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 11 hay khác:
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Friends Global
- Giải SBT Tiếng Anh 11 Friends Global
- Giải lớp 11 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 11 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 11 Cánh diều (các môn học)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 11 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Friends Global
- Lớp 11 - Kết nối tri thức
- Soạn văn 11 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 11 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 11 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 11 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 11 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 11 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - KNTT
- Giải sgk Tin học 11 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 11 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 11 - KNTT
- Lớp 11 - Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 11 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 11 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 11 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 11 - CTST
- Giải sgk Hóa học 11 - CTST
- Giải sgk Sinh học 11 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 11 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 11 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 11 - CTST
- Lớp 11 - Cánh diều
- Soạn văn 11 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 11 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 11 - Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 11 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 11 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 11 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 11 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 11 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 11 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 11 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 11 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

