Với 60 bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5 iLearn Smart Start Unit 2: Holidays với đầy đủ các kĩ năng: Phonetics and Vocabulary, Grammar, Reading and Writing
có đáp án sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5 đạt kết quả cao.
Questions 1-5. Read and choose the correct answers.
Tet holiday is the most important festival in Vietnam. During Tet, families clean their houses and decorate them with flowers. People also make special foods like Chung cake and give lucky money to children. Many people visit their relatives and friends to celebrate the new year together.
Question 1. During Tet, families clean their ______.
A. flowers
B. houses
C. presents
D. foods
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Vào dịp Tết, các gia đình dọn dẹp ______.
A. flowers (n-s): hoa
B. houses (n-s): nhà cửa
C. presents (n-s): quà
D. foods (n-s): đồ ăn
Thông tin: During Tet, families clean their houses ... (Vào dịp Tết, các gia đình dọn dẹp nhà cửa ...)
Chọn B.
Question 2. People decorate their houses with ______.
A. relatives
B. money
C. friends
D. flowers
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Mọi người trang trí nhà cửa bằng ______.
A. relatives (n-s): họ hàng
B. money (n): tiền
C. friends (n-s): bạn bè
D. flowers (n-s): hoa
Thông tin: During Tet, families clean their houses and decorate them with flowers. (Vào dịp Tết, các gia đình dọn dẹp và trang trí nhà cửa bằng hoa.)
Chọn D.
Question 3. Special foods like ______ are made during Tet.
A. flowers
B. relatives
C. money
D. Chung cake
Đáp án đúng:D
Dịch nghĩa: Một số món ăn đặc biệt như ______ được làm vào dịp Tết.
A. flowers (n-s): hoa
B. relatives (n-s): họ hàng
C. money (n): tiền
D. Chung cake (n): bánh chưng
Thông tin: People also make special foods like Chung cake … (Mọi người cũng làm những món ăn đặc biệt như bánh chưng …)
Chọn D.
Question 4. People give ______ to children during Tet.
A. lucky money
B. presents
C. candy
D. Chung cake
Đáp án đúng:A
Dịch nghĩa: Mọi người tặng ______ cho trẻ con vào dịp Tết.
A. lucky money (n): lì xì
B. presents (n-s): quà
C. candy (n): kẹo
D. Chung cake (n): bánh chưng
Thông tin: People also make special foods like Chung cake and give lucky money to children. (Mọi người cũng làm những món ăn đặc biệt như bánh chưng và lì xì cho trẻ con.)
Chọn A.
Question 5. Many people visit their ______ and friends.
A. relatives
B. old colleagues
C. old teachers
D. lovers
Đáp án đúng:A
Dịch nghĩa: Nhiều người đi thăm ______ và bạn bè.
A. relatives (n): họ hàng
B. old colleagues (n): đồng nghiệp cũ
C. old teachers (n): thầy cô giáo cũ
D. lovers (n): người yêu
Thông tin: Many people visit their relatives and friends to celebrate the new year together. (Nhiều người đi thăm họ hàng và bạn bè để đón mừng năm mới cùng nhau.)
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Tết là lễ hội quan trọng nhất ở Việt Nam. Vào dịp Tết, các gia đình dọn dẹp và trang trí nhà cửa bằng hoa. Mọi người cũng làm những món ăn đặc biệt như bánh chưng và lì xì cho trẻ con. Nhiều người đi thăm họ hàng và bạn bè để đón mừng năm mới cùng nhau.
Questions 6-10. Read and choose True or False.
Christmas is a special holiday celebrated on December 25th. People put up a Christmas tree and decorate it with lights and ornaments. Families give presents to each other and eat a big meal together. Children love to wait for Santa Claus to bring them gifts.
Question 6. Christmas is celebrated on December 25th.
A. True
B. False
Đáp án đúng:A
Dịch nghĩa: Giáng Sinh được tổ chức vào ngày 25 tháng 12.
Thông tin: Christmas is a special holiday celebrated on December 25th. (Giáng Sinh là một ngày lễ đặc biệt được tổ chức vào ngày 25 tháng 12.)
Chọn A.
Question 7. People decorate a Christmas tree with flowers.
A. True
B. False
Đáp án đúng:B
Dịch nghĩa: Mọi người trang trí cây thông Noel bằng hoa.
Thông tin: People put up a Christmas tree and decorate it with lights and ornaments. (Mọi người dựng cây thông Noel và trang trí bằng đèn và đồ trang trí.)
Chọn B.
Question 8. Families give presents to each other on Christmas.
A. True
B. False
Đáp án đúng:A
Dịch nghĩa: Các gia đình tặng quà cho nhau vào dịp Giáng Sinh.
Thông tin: Families give presents to each other … (Các gia đình tặng quà cho nhau …)
Chọn A.
Question 9. Families just eat a little on Christmas.
A. True
B. False
Đáp án đúng:B
Dịch nghĩa: Các gia đình ăn rất ít vào dịp Giáng Sinh.
Thông tin: Families give presents to each other and eat a big meal together. (Các gia đình tặng quà cho nhau và cùng ăn một bữa ăn thịnh soạn.)
Chọn B.
Question 10. Children wait for Santa Claus to bring them gifts.
A. True
B. False
Đáp án đúng:A
Dịch nghĩa: Trẻ em chờ ông già Noel đến tặng quà cho mình.
Thông tin: Children love to wait for Santa Claus to bring them gifts. (Trẻ em rất thích chờ ông già Noel đến tặng quà cho mình.)
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Giáng Sinh là một ngày lễ đặc biệt được tổ chức vào ngày 25 tháng 12. Mọi người dựng cây thông Noel và trang trí bằng đèn và đồ trang trí. Các gia đình tặng quà cho nhau và cùng ăn một bữa ăn thịnh soạn. Trẻ em rất thích chờ ông già Noel đến tặng quà cho mình.
Question 11. Reorder the words to make a complete sentence.
up / paper / put / the / We / for / colored / party.
A. We colored the party for put up paper.
B. We put up colored paper for the party.
C. We put up the party for colored paper.
D. We party for colored paper put up the.
Đáp án đúng:B
Trật tự câu: Chủ ngữ + động từ (s/es) + tân ngữ
- We (chúng mình): chủ ngữ
- put up (treo): động từ
- colored paper (giấy màu): tân ngữ
Ta có cụm từ: put up colored paper (v. phr): treo giấy màu
- for + N: dành cho, để → for the party: cho bữa tiệc
→ Câu hoàn chỉnh là: We put up colored paper for the party.
Dịch nghĩa: Chúng mình treo giấy màu để trang trí cho bữa tiệc.
Question 12. Reorder the words to make a complete sentence.
Christmas / put / you / tree? / Could / up / the
A. Could you put up the Christmas tree?
B. Christmas tree the could you put up?
C. You put up the Christmas tree could?
D. Put up Christmas the could tree you?
Đáp án đúng:A
Mẫu câu nhờ ai đó làm gì một cách lịch sự: Could you + V nguyên thể + tân ngữ?
- put up the Christmas tree (v. phr): dựng cây thông Noel
→ Câu hoàn chỉnh là: Could you put up the Christmas tree?
Dịch nghĩa: Bạn có thể dựng cây thông Nooen được không
Question 13. Reorder the words to make a complete sentence.
dance. / lion / watch / Let’s / the
A. Let’s lion the dance watch.
B. Lion dance watch let’s the.
C. Let’s watch the lion dance.
D. The lion watch dance let’s.
Đáp án đúng:C
Cấu trúc mời mọc, rủ ai đó cùng làm gì: Let’s + động từ nguyên thể + (tân ngữ + địa điểm)
- invite (mời): động từ chính
- friends (bạn bè): tân ngữ
- to + N: tới đâu, đến đâu → to the celebration (đến buổi lễ) → địa điểm
→ Câu hoàn chỉnh là: Let’s invite friends to the celebration.
Dịch nghĩa: Hãy mời bạn bè đến buổi lễ nhé.
Question 14. Reorder the words to make a complete sentence.
for / up / the / balloons / event. / the / They / blow
A. The balloons they blow up for the event.
B. The event they blow for the ballons up.
C. The balloons for the event they blow up.
D. They blow up the balloons for the event.
Đáp án đúng:D
Trật tự câu: Chủ ngữ + động từ (s/es) + tân ngữ
- They (họ): chủ ngữ
- blow up (thổi): cụm động từ
- the balloons (bóng bay): tân ngữ
- for + N: dành cho, để → for Halloween: cho lễ Halloween.
→ Câu hoàn chỉnh là: They blow up the balloons for the event.
Dịch nghĩa: Họ thổi bóng bay để chuẩn bị cho sự kiện.
Question 15. Reorder the words to make a complete sentence.
What / to / Lunar / celebrate / people / do / do / New / Year?
A. What people do to Lunar New Year do celebrate?
B. People Lunar New Year do celebrate what to do?
C. What do people do to celebrate Lunar New Year?
D. Celebrate people what to do Lunar New Year do?
Đáp án đúng:C
Mẫu câu hỏi người khác làm gì vào ngày lễ:
What + do/does + S + do + to celebrate + tên ngày lễ?
- people (mọi người): chủ ngữ
- Lunar New Year (Tết Nguyên Đán): tên ngày lễ
→ Câu hoàn chỉnh là: What do people do to celebrate Lunar New Year?
Dịch nghĩa: Mọi người làm gì để mừng Tết Nguyên Đán?
Question 16. Look at the picture. Choose its correct description.
A. This is the night people watch fireworks and celebrate the coming of the new year.
B. This is a fun event on October 31, when people wear costumes and go trick-or-treating.
C. This is the day to give special attention to children, often with activities and gifts.
D. It is a big holiday in Vietnam that celebrates the Lunar New Year, with family gatherings and special foods.
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Nhìn tranh và chọn miêu tả đúng.
A. Đây là đêm mọi người xem pháo hoa và ăn mừng năm mới. → đêm Giao Thừa.
B. Đây là một sự kiện thú vị diễn ra vào ngày 31 tháng 10, khi mọi người mặc trang phục hóa trang và đi xin kẹo. → lễ Halloween.
C. Đây là ngày dành sự quan tâm đặc biệt cho trẻ em, thường kèm theo các hoạt động và quà tặng. → ngày Quốc tế Thiếu nhi.
D. Đây là một ngày lễ lớn ở Việt Nam để ăn mừng Tết Nguyên đán, với những buổi sum họp gia đình và các món ăn đặc sắc. → Tết Âm lịch.
Bức tranh là về lễ Halloween → B là đáp án đúng.
Question 17. Look at the picture. Choose its correct description.
A. In this day, people thank teachers for their hard work.
B. People wrap presents and put up the Christmas tree for this holiday.
C. This is the night people watch fireworks and celebrate the coming of the new year.
D. This is the day to give special attention to children, often with activities and gifts.
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Nhìn tranh và chọn miêu tả đúng.
A. Vào ngày này, mọi người cảm ơn các thầy cô giáo vì sự chăm chỉ của họ. → ngày Nhà giáo.
B. Mọi người gói quà và dựng cây thông Noel cho kỳ nghỉ này. → Giáng Sinh.
C. Đây là đêm mọi người xem pháo hoa và ăn mừng năm mới. → đêm Giao Thừa.
D. Đây là ngày dành sự quan tâm đặc biệt cho trẻ em, thường kèm theo các hoạt động và quà tặng. → ngày Quốc tế Thiếu nhi.
Bức tranh là về ngày Nhà giáo → A là đáp án đúng.
Question 18. Look at the picture. Choose its correct description.
A. In this day, people thank teachers for their hard work.
B. People wrap presents and put up the Christmas tree for this holiday.
C. It is a big holiday in Vietnam that celebrates the Lunar New Year, with family gatherings and special foods.
D. This is the day to give special attention to children, often with activities and gifts.
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Nhìn tranh và chọn miêu tả đúng.
A. Vào ngày này, mọi người cảm ơn các thầy cô giáo vì sự chăm chỉ của họ. → ngày Nhà giáo.
B. Mọi người gói quà và dựng cây thông Noel cho kỳ nghỉ này. → Giáng Sinh.
C. Đây là một ngày lễ lớn ở Việt Nam để ăn mừng Tết Nguyên đán, với những buổi sum họp gia đình và các món ăn đặc sắc. → Tết Âm lịch.
D. Đây là ngày dành sự quan tâm đặc biệt cho trẻ em, thường kèm theo các hoạt động và quà tặng. → ngày Quốc tế Thiếu nhi.
Bức tranh là về ngày Thiếu nhi → D là đáp án đúng.
Question 19. Look at the picture. Choose its correct description.
A. This is a fun event on October 31, when people wear costumes and go trick-or-treating.
B. People wrap presents and put up the Christmas tree for this holiday.
C. It is a big holiday in Vietnam that celebrates the Lunar New Year, with family gatherings and special foods.
D. This is the day to give special attention to children, often with activities and gifts.
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Nhìn tranh và chọn miêu tả đúng.
A. Đây là một sự kiện thú vị diễn ra vào ngày 31 tháng 10, khi mọi người mặc trang phục hóa trang và đi xin kẹo. → lễ Halloween.
B. Mọi người gói quà và dựng cây thông Noel cho kỳ nghỉ này. → Giáng Sinh.
C. Đây là một ngày lễ lớn ở Việt Nam để ăn mừng Tết Nguyên đán, với những buổi sum họp gia đình và các món ăn đặc sắc. → Tết Âm lịch.
D. Đây là ngày dành sự quan tâm đặc biệt cho trẻ em, thường kèm theo các hoạt động và quà tặng. → ngày Quốc tế Thiếu nhi.
Bức tranh là về ngày Giáng Sinh → B là đáp án đúng.
Question 20. Look at the picture. Choose its correct description.
A. In this day, people thank teachers for their hard work.
B. This is the night people watch fireworks and celebrate the coming of the new year.
C. This is the day to give special attention to children, often with activities and gifts.
D. People wrap presents and put up the Christmas tree for this holiday.
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Nhìn tranh và chọn miêu tả đúng.
A. Vào ngày này, mọi người cảm ơn các thầy cô giáo vì sự chăm chỉ của họ. → ngày Nhà giáo.
B. Đây là đêm mọi người xem pháo hoa và ăn mừng năm mới. → đêm Giao Thừa.
C. Đây là ngày dành sự quan tâm đặc biệt cho trẻ em, thường kèm theo các hoạt động và quà tặng. → ngày Quốc tế Thiếu nhi.
D. Mọi người gói quà và dựng cây thông Noel cho kỳ nghỉ này. → Giáng Sinh.