Với bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5 iLearn Smart Start Unit 8: Weather với đầy đủ các kĩ năng: Phonetics and Vocabulary, Grammar, Reading and Writing
có đáp án sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5 đạt kết quả cao.
Mẫu câu hỏi về thời tiết: What’s the weather like (+ địa điểm) (+ thời gian)?
Chọn đáp án C.
→ What’s the weather like today?
Dịch nghĩa: Thời tiết hôm nay như thế nào?
Question 2. Choose the correct answer.
It’s hot ______ sunny.
A. and
B. but
C. or
D. so
Đáp án đúng: A
A. and (từ nối): và
B. but (từ nối): nhưng
C. or (từ nối): hoặc
D. so (từ nối): nên, vậy nên
Khi nối 2 tính từ tương đồng cùng miêu tả thời tiết (“hot” và “sunny”), ta dùng từ “and”.
Chọn đáp án A.
→ It’s hot and sunny.
Dịch nghĩa: Trời nóng và nắng.
Question 3. Choose the correct answer:
She’s going to the swimming pool ______. She hopes the weather is sunny.
A. last week
B. yesterday
C. next Saturday
D. tonight
Đáp án đúng: C
Ta thấy trong câu sử dụng thì tương lai gần, vậy nên trạng từ chỉ thời gian cần đề cập đến một thời điểm trong tương lai.
Xét nghĩa các đáp án:
A. last week (adv): tuần trước → sai vì là trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ
B. yesterday (adv): ngày hôm qua → sai vì là trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ
C. next Saturday (adv): thứ Bảy tuần sau → đáp án đúng
D. tonight (adv): tối nay → không hợp lý với chi tiết “the weather is sunny” ở câu sau.
Chọn đáp án C.
→ She’s going to the swimming pool next Saturday. She hopes the weather is sunny.
Dịch nghĩa: Cô ấy sẽ đi bơi ở bể bơi vào thứ Bảy tuần sau. Cô ấy hy vọng thời tiết sẽ nắng đẹp.
Question 4. Choose the correct answer.
There will be a thunderstorm tomorrow, so I ______ stay in all day.
A. go
B. am going to
C. went
D. goes
Đáp án đúng: B
Ta thấy câu trước dự đoán về thời tiết trong tương lai, vì vậy câu sau cũng cần sử dụng thì tương lai.
Xét các đáp án, chọn đáp án B.
→ There will be a thunderstorm tomorrow, so I am going to stay in all day.
Dịch nghĩa: Ngày mai sẽ có giông bão, nên mình sẽ ở nhà cả ngày.
Question 5. Choose the correct answer.
I hope the weather ______ clear next weekend.
A. is
B. are
C. was
D. were
Đáp án đúng: A
- Cấu trúc diễn tả mong muốn: S + hope(s) + (that) + mệnh đề.
- Khi nói về mong muốn trong tương lai, mệnh đề sau “hope” có thể chia ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn, việc lựa chọn thì không ảnh hưởng đến nghĩa của câu. → loại C, D.
- “the weather” (thời tiết) là chủ ngữ số ít nên ta dùng “is”.
Chọn đáp án A.
→ I hope the weather is clear next weekend.
Dịch nghĩa: Tớ mong cuối tuần sau trời sẽ quang đãng.
Question 6. Choose the correct answer.
- What’s the weather like in Hanoi in the summer?
- ______
A. Maybe next weekend.
B. It’s the spring.
C. It’s hot and humid.
D. I hope so too.
Đáp án đúng: C
Xét nghĩa các đáp án:
A. Có lẽ là cuối tuần sau.
B. Đó là mùa xuân.
C. Thời tiết nóng và ẩm.
D. Tớ cũng hy vọng vậy.
- Mẫu câu hỏi về thời tiết: What’s the weather like (+ địa điểm) (+ thời gian)?
- Câu trả lời: It’s + tính từ.
Dựa vào nghĩa các đáp án và ngữ pháp trên, chọn đáp án C.
→ What’s the weather like in Hanoi in the summer? - It’s hot and humid.
Dịch nghĩa: Thời tiết ở Hà Nội vào mùa hè thế nào? - Thời tiết nóng và ẩm.
Question 7. Choose the correct answer.
- I hope the weather is dry tomorrow morning.
- ______
A. Tonight?
B. I’m going to bring my jacket.
C. It’s hot and rainy.
D. I hope so too.
Đáp án đúng: D
Xét nghĩa các đáp án:
A. Tối nay ư?
B. Tớ sẽ mang theo áo khoác.
C. Trời nóng và nhiều mưa.
D. Tớ cũng hy vọng vậy.
Dựa vào ngữ cảnh cuộc trò chuyện, chọn đáp án D.
→ I hope the weather is dry tomorrow morning. - I hope so too.
Dịch nghĩa: Hy vọng sáng mai trời sẽ khô ráo. - Tớ cũng hy vọng vậy.
Question 8. Choose the correct answer.
- The weather forecast says that it’ll be rainy tomorrow.
- Oh, really? ______.
A. I’m going to visit water park tonight.
B. So I’m going to bring my umbrella.
C. Summer in Australia is often warm and dry.
D. It’s calm.
Đáp án đúng: B
Xét nghĩa các đáp án:
A. Tối nay tớ sẽ đi công viên nước.
B. Vậy tớ sẽ mang theo ô.
C. Mùa hè ở Úc thường ấm và khô.
D. Trời lặng gió.
Dựa vào ngữ cảnh cuộc trò chuyện, chọn đáp án B.
→ - The weather forecast says that it’ll be rainy tomorrow.
- Oh, really? So I’m going to bring my umbrella.
Dịch nghĩa:
- Dự báo thời tiết nói rằng ngày mai trời sẽ có mưa.
- Thế á? Vậy tớ sẽ mang theo ô.
Question 9. Choose the correct answer.
______, so I’m going to make a snowman.
A. It’s snowy today
B. I hope the weather is sunny
C. There will be a rainstorm tonight
D. I’d like to be a zookeeper
Đáp án đúng: A
Xét nghĩa các đáp án:
A. Hôm nay trời có tuyết
B. Tớ hy vọng thời tiết sẽ nắng
C. Tối nay sẽ có mưa bão
D. Tớ muốn làm nhân viên sở thú
Dựa vào nghĩa các đáp án và ngữ pháp trên, chọn đáp án A.
→ It’s snowy today, so I’m going to make a snowman.
Dịch nghĩa: Hôm nay trời có tuyết, vậy nên tớ sẽ làm người tuyết.
Question 10. Choose the correct answer.
- Are you going to do anything tomorrow morning?
- ______. I hope the weather is cloudy.
A. It’ll be dry and clear
B. I’m going to play soccer
C. It’s going to rain soon
D. I’m going to school
Đáp án đúng: B
Xét nghĩa các đáp án:
A. Trời sẽ khô ráo và quang đãng
B. Tớ sẽ chơi đá bóng
C. Trời sẽ sớm đổ mưa
D. Tớ đang đi đến trường
Dựa vào ngữ cảnh cuộc trò chuyện, chọn đáp án B.
→ - Are you going to do anything tomorrow morning?
- I’m going to play soccer. I hope the weather is cloudy.
Dịch nghĩa:
- Cậu định làm gì vào sáng ngày mai?
- Tớ sẽ chơi đá bóng. Tớ hy vọng trời sẽ nhiều mây.
Question 11. Find the incorrect word.
It was humid today, so I’m going to visit the water park.
A. was
B. today
C. so
D. going to
Đáp án đúng: A
Dựa vào ngữ cảnh câu, ta thấy người nói đề cập đến trạng thái thời tiết hôm nay và hoạt động dự định làm. Vì thế, không thể sử dụng động từ ở thì quá khứ.
Chọn đáp án A.
Sửa: was → is
→ It is humid today, so I’m going to visit the water park.
Dịch nghĩa: Hôm nay thời tiết ẩm ướt nên tớ sẽ đi công viên nước.
Question 12. Find the incorrect word.
I’m going to visitingthe beach tomorrow.
A. going
B. visiting
C. the
D. tomorrow
Đáp án đúng: B
Cấu trúc câu khẳng định thì tương lai gần, dùng để diễn tả dự định tương lai:
S + am/is/are + going to + V nguyên thể + tân ngữ.
Chọn đáp án B.
Sửa: visiting → visit
→ I’m going to visit the beach tomorrow.
Dịch nghĩa: Ngày mai tớ sẽ đi biển.
Question 13. Find the incorrect word.
I hopethe weatherwas nice tomorrow.
A. hope
B. the weather
C. was
D. tomorrow
Đáp án đúng: C
- Cấu trúc diễn tả mong muốn: S + hope(s) + (that) + mệnh đề.
- Khi nói về mong muốn trong tương lai, mệnh đề sau “hope” có thể chia ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn, việc lựa chọn thì không ảnh hưởng đến nghĩa của câu.
Chọn đáp án C.
Sửa: was → is/will be
→ I hope the weather is/will be nice tomorrow.
Dịch nghĩa: Tớ hy vọng ngày mai thời tiết sẽ đẹp.
Question 14. Find the incorrect word.
There will be some shower, so I’m going tobring my umbrella.
A. will be
B. shower
C. going to
D. bring
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: some + N đếm được số nhiều/không đếm được: một vài, một số
Danh từ “shower” (cơn mưa rào) là danh từ đếm được nên cần sửa thành dạng số nhiều.
Chọn đáp án B.
Sửa: shower → showers
→ There will be some showers, so I’m going to bring my umbrella.
Dịch nghĩa: Sẽ có vài trận mưa rào nên mình sẽ mang ô.
Question 15. Find the incorrect word.
Melbourne arewarm and dry in the summer.
A. are
B. warm
C. dry
D. the summer
Đáp án đúng: A
“Melbourne” (tên một thành phố của Úc) là chủ ngữ số ít nên phải đi với to be “is”.
Chọn đáp án A.
Sửa: are → is
→ Melbourne is warm and dry in the summer.
Dịch nghĩa: Thành phố Melbourne thời tiết ấm áp và khô vào mùa hè.
Question 16. Reorder the words or phrases to make a complete sentence.
going / are / They / visit / to / their grandparents / next week.
A. They going are to visit their grandparents next week.
B. They are going to visit their grandparents next week.
C. They are to going visit their grandparents next week.
D. Are they going visit to their grandparents next week.
Đáp án đúng: B
Cấu trúc câu khẳng định thì tương lai gần, dùng để diễn tả dự định tương lai:
S + am/is/are + going to + V nguyên thể + tân ngữ.
- Chủ ngữ: They (họ)
- Động từ: visit (đi thăm)
- Tân ngữ: their granparents (ông bà họ)
- Trạng từ chỉ thời gian đặt cuối câu: next week (tuần tới)
→ Trật tự đúng: They are going to visit their grandparents next week.
Dịch nghĩa: Họ sẽ đi thăm ông bà vào tuần tới.
Question 17. Reorder the words to make a complete sentence.
will / He / do / his / homework / tonight.
A. Tonight he will homework do.
B. His homework will do he tonight.
C. He will do his homework tonight.
D. Tonight will do he his homework.
Đáp án đúng: C
Cấu trúc câu khẳng định với thì tương lai đơn, diễn tả điều ai đó sẽ làm trong tương lai:
S + will + V nguyên thể + tân ngữ.
- Chủ ngữ: He (cậu ấy)
- Động từ: do (làm)
- Tân ngữ: his homework (bài tập về nhà của cậu ấy)
- Trạng từ chỉ thời gian đặt cuối câu: tonight (tối nay)
→ Trật tự đúng: He will do his homework tonight.
Dịch nghĩa: Cậu ấy sẽ làm bài tập về nhà tối nay.
Question 18. Reorder the words to make a complete sentence.
play / I / will / badminton / tomorrow.
A. I will play badminton tomorrow.
B. I play will badminton tomorrow.
C. Will I play badminton tomorrow.
D. I will badminton play tomorrow.
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu khẳng định với thì tương lai đơn, diễn tả điều ai đó sẽ làm trong tương lai:
S + will + V nguyên thể + tân ngữ.
- Chủ ngữ: I (mình)
- Động từ: play (chơi)
- Tân ngữ: badminton (cầu lông)
- Trạng từ chỉ thời gian đặt cuối câu: tomorrow (ngày mai)
→ Trật tự đúng: I will play badminton tomorrow.
Dịch nghĩa: Ngày mai mình sẽ chơi cầu lông.
Question 19. Reorder the words to make a complete sentence.
will / She / come / school / tomorrow. / to
A. Will she come tomorrow to school.
B. She will to come school tomorrow.
C. She will come to school tomorrow.
D. She come will to school tomorrow.
Đáp án đúng: C
Cấu trúc câu khẳng định với thì tương lai đơn, diễn tả điều ai đó sẽ làm trong tương lai:
S + will + V nguyên thể + tân ngữ.
- Chủ ngữ: She (cô ấy)
- come to school (v. phr): đến trường
- Trạng từ chỉ thời gian đặt cuối câu: tomorrow (ngày mai)
→ Trật tự đúng: She will come to school tomorrow.
Dịch nghĩa: Ngày mai cô ấy sẽ đến trường.
Question 20. Reorder the words to make a complete sentence.
summer? / What / in / like / the / weather / is / the
A. What is the weather like in the summer?
B. Like is the weather in the summer what?
C. The weather is what like in the summer?
D. In the summer, like is the weather what?
Đáp án đúng: A
Mẫu câu hỏi về thời tiết: What’s the weather like (+ địa điểm) (+ thời gian)?
→ Trật tự đúng: What is the weather like in the summer?
Questions 1–5. Read the passage and choose the correct answers.
My name is Lisa. I live in Canada, where the weather changes a lot. In the winter, it’s very cold and snowy, so we wear thick coats, scarves, and boots. I enjoy winter because I can go ice skating and drink hot chocolate. Spring is warmer, and I like to go for a walk in the park. In the summer, it is sunny and sometimes very hot. We usually go swimming or have picnics near the lake. Fall is cool and windy. The trees change color and the leaves fall. I think fall is the most beautiful season. My favorite season, though, is summer because I love spending time outdoors.
Question 1. What is the weather like in Canada in winter?
A. Hot and rainy
B. Cold and snowy
C. Cool and windy
D. Warm and sunny
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Thời tiết mùa đông ở Canada như thế nào?
A. Nóng và mưa nhiều
B. Lạnh và có tuyết
C. Mát mẻ và nhiều gió
D. Ấm áp và có nắng
Thông tin: In the winter, it’s very cold and snowy, so we wear thick coats, scarves, and boots. (Vào mùa đông, trời rất lạnh và có tuyết, nên bọn mình mặc áo khoác dày, quàng khăn và đi ủng.)
Chọn B.
Question 2. What does Lisa like doing in spring?
A. Going for a walk
B. Ice skating and drinking hot chocolate
C. Playing football
D. Riding a bike and camping
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Lisa thích làm gì vào mùa xuân?
A. Đi dạo
B. Trượt băng và uống sô-cô-la nóng
C. Chơi đá bóng
D. Đạp xe và đi cắm trại
Thông tin: Spring is warmer, and I like to go for a walk in the park. (Mùa xuân thì ấm áp hơn, và mình thích đi dạo trong công viên.)
Chọn A.
Question 3. What is the weather like in Canada in fall?
A. Hot and rainy
B. Cold and snowy
C. Cool and windy
D. Warm and sunny
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Thời tiết mùa thu ở Canada như thế nào?
A. Nóng và mưa nhiều
B. Lạnh và có tuyết
C. Mát mẻ và có gió
D. Ấm áp và có nắng
Thông tin: Fall is cool and windy. (Mùa thu thì mát mẻ và có gió.)
Chọn C.
Question 4. Which season is the most beautiful, according to Lisa?
A. Summer
B. Spring
C. Fall
D. Winter
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Theo Lisa, mùa nào là đẹp nhất?
A. Summer (n): mùa hè
B. Spring (n): mùa xuân
C. Fall (n): mùa thu
D. Winter (n): mùa đông
Thông tin: I think fall is the most beautiful season. (Mình nghĩ mùa thu là mùa đẹp nhất.)
Chọn C.
Question 5. Why does Lisa love summer the most?
A. Because she doesn’t have school.
B. Because it’s the coldest season.
C. Because she can stay indoors.
D. Because she loves spending time outdoors.
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Tại sao Lisa thích mùa hè nhất?
A. Vì bạn ấy không phải đi học.
B. Vì đó là mùa lạnh nhất.
C. Vì bạn ấy có thể ở trong nhà.
D. Vì bạn ấy thích dành thời gian ở ngoài trời.
Thông tin: My favorite season, though, is summer because I love spending time outdoors. (Tuy nhiên, mùa mình thích nhất là mùa hè vì mình thích dành thời gian ở ngoài trời.)
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Tên mình là Lisa. Mình sống ở Canada, nơi này thời tiết thay đổi rất nhiều. Vào mùa đông, trời rất lạnh và có tuyết, nên bọn mình mặc áo khoác dày, quàng khăn và đi ủng. Mình thích mùa đông vì có thể đi trượt băng và uống sô-cô-la nóng. Mùa xuân thì ấm áp hơn, và mình thích đi dạo trong công viên. Vào mùa hè, trời nắng và đôi khi rất nóng. Bọn mình thường đi bơi hoặc tổ chức dã ngoại gần hồ. Mùa thu thì mát mẻ và có gió. Cây cối đổi màu và lá rụng. Mình nghĩ mùa thu là mùa đẹp nhất. Tuy nhiên, mùa mình thích nhất là mùa hè vì mình thích dành thời gian ở ngoài trời.
Questions 6–10. Read and choose True or False.
Summer in Vietnam is known for its hot and humid weather. Temperatures can reach up to 35°C (95°F) or higher, and there is often heavy rain. The rain usually comes in short, intense showers, which can help cool things down briefly. Many people enjoy summer by visiting beaches or swimming pools to escape the heat. It’s also a popular time for festivals and outdoor activities.
Question 6. Summer in Vietnam is often hot and humid.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Mùa hè ở Việt Nam thường nóng và ẩm.
Thông tin: Summer in Vietnam is known for its hot and humid weather. (Mùa hè ở Việt Nam được biết đến với thời tiết nóng ẩm.) → A là đáp án đúng.
Question 7. Summer in Vietnam is a dry season with little rain.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Mùa hè ở Việt Nam là mùa khô và rất ít mưa.
Thông tin: Summer in Vietnam is known for its hot and humid weather. Temperatures can reach up to 35°C (95°F) or higher, and there is often heavy rain. (Mùa hè ở Việt Nam được biết đến với thời tiết nóng ẩm. Nhiệt độ có thể lên tới 35°C (tương đương 95°F) hoặc cao hơn, và thường có mưa lớn.) → B là đáp án đúng.
Question 8. The rain usually lasts a long time, but it is light.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Cơn mưa thường kéo dài nhưng mưa nhỏ.
Thông tin: The rain usually comes in short, intense showers, which can help cool things down briefly. (Mưa thường đến dưới dạng những cơn mưa rào ngắn nhưng dữ dội, có thể giúp hạ nhiệt trong chốc lát.) → B là đáp án đúng.
Question 9. People often go to beaches or swimming pools in summer.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Mọi người thường đi biển hoặc đến bể bơi vào mùa hè.
Thông tin: Many people enjoy summer by visiting beaches or swimming pools to escape the heat. (Nhiều người tận hưởng mùa hè bằng cách đi biển hoặc đến hồ bơi để tránh nóng.)
→ A là đáp án đúng.
Question 10. Summer is a great time for festivals and outdoor activities.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Mùa hè là khoảng thời gian lý tưởng cho các lễ hội và hoạt động ngoài trời.
Thông tin: It’s also a popular time for festivals and outdoor activities. (Đây cũng là thời điểm phổ biến cho các lễ hội và hoạt động ngoài trời.) → A là đáp án đúng.
Dịch bài đọc:
Mùa hè ở Việt Nam được biết đến với thời tiết nóng ẩm. Nhiệt độ có thể lên tới 35°C (tương đương 95°F) hoặc cao hơn, và thường có mưa lớn. Mưa thường đến dưới dạng những cơn mưa rào ngắn nhưng dữ dội, có thể giúp hạ nhiệt trong chốc lát. Nhiều người tận hưởng mùa hè bằng cách đi biển hoặc đến hồ bơi để tránh nóng. Đây cũng là thời điểm phổ biến cho các lễ hội và hoạt động ngoài trời.
Questions 11–15. Read the passage and choose the best answers.
Tomorrow’s weather will be different in various areas. In the north, there will be a big snowstorm. In the center, there will be a thunderstorm with lightning and rain. In the south, there will be light rain during the day. Along the coast, it will be sunny and clear. Many people will play outside on the coast because the weather is nice. However, people in the north should wear warm clothes and stay indoors.
Question 11. What will the weather be like in the north tomorrow?
A. There will be a flood
B. There will be a snowstorm
C. It will be sunny
D. There will be a thunderstorm
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Thời tiết ở miền Bắc ngày mai sẽ như thế nào?
A. Sẽ có lũ lụt
B. Sẽ có bão tuyết
C. Trời sẽ nắng
D. Sẽ có giông bão
Thông tin: In the north, there will be a big snowstorm. (Ở miền Bắc sẽ có bão tuyết lớn.)
Chọn B.
Question 12. What will happen in the center?
A. There will be a flood
B. There will be a snowstorm
C. It will be sunny
D. There will be a thunderstorm
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Ở miền Trung thời tiết sẽ như thế nào?
A. Sẽ có lũ lụt
B. Sẽ có bão tuyết
C. Trời sẽ nắng
D. Sẽ có giông bão
Thông tin: In the center, there will be a thunderstorm with lightning and rain. (Ở miền Trung sẽ có mưa giông kèm sấm chớp.)
Chọn D.
Question 13. What will the weather be like in the south?
A. It will be rainy
B. It will be breezy
C. It will be dry
D. It will be clear
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Thời tiết ở miền Nam sẽ như thế nào?
A. Trời sẽ mưa
B. Trời sẽ có gió hiu hiu
C. Trời sẽ khô ráo
D. Trời sẽ quang đãng
Thông tin: In the south, there will be light rain during the day. (Ở miền Nam sẽ có mưa nhỏ suốt cả ngày.)
Chọn A.
Question 14. What is the forecast for the coast?
A. There will be a flood
B. There will be a snowstorm
C. It will be sunny
D. There will be a thunderstorm
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Dự báo thời tiết ở các vùng ven biển như thế nào?
A. Sẽ có lũ lụt
B. Sẽ có bão tuyết
C. Trời sẽ nắng
D. Sẽ có giông bão
Thông tin: Along the coast, it will be sunny and clear. (Ở vùng ven biển trời sẽ nắng và quang đãng.)
Chọn C.
Question 15. What should people in the north do?
A. Wear warm clothes
B. Carry raincoat
C. Go outdoor
D. Bring umbrellas
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Người dân ở miền Bắc nên làm gì?
A. Mặc quần áo ấm
B. Mang áo mưa
C. Đi ra ngoài
D. Mang ô
Thông tin: However, people in the north should wear warm clothes and stay indoors. (Tuy nhiên ở miền Bắc, mọi người nên mặc ấm và ở trong nhà.)
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Thời tiết ngày mai sẽ khác nhau ở từng nơi. Ở miền Bắc sẽ có bão tuyết lớn. Ở miền Trung sẽ có mưa giông kèm sấm chớp. Ở miền Nam sẽ có mưa nhỏ suốt cả ngày. Ở vùng ven biển trời sẽ nắng và quang đãng. Nhiều người sẽ ra ngoài chơi ở vùng ven biển vì thời tiết đẹp. Tuy nhiên ở miền Bắc, mọi người nên mặc ấm và ở trong nhà.
Question16. Translate the following sentences from Vietnamese into English.
Tớ hy vọng ngày mai trời sẽ nắng.
A. I think the weather will be sunny tomorrow.
B. I hope the weather is sunny tomorrow.
C. Yes, it will be sunny tomorrow.
D. It’s sunny today.
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa các đáp án:
A. Tớ nghĩ trời sẽ nắng vào ngày mai.
B. Tớ hy vọng ngày mai trời sẽ nắng.
C. Đúng vậy, trời sẽ nắng vào ngày mai.
D. Trời hôm nay nắng.
Xét các đáp án, chọn đáp án B.
Question17. Translate the following sentences from Vietnamese into English.
Thời tiết mùa hè ở Hà Nội như thế nào?
A. What jobs will people do in the future?
B. Is the weather nice today?
C. What’s the weather like in Hanoi in the summer?
D. What are you going to do tomorrow?
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa các đáp án:
A. Mọi người sẽ làm công việc gì trong tương lai?
B. Thời tiết hôm nay có đẹp không?
C. Thời tiết mùa hè ở Hà Nội như thế nào?
D. Cậu sẽ làm gì vào ngày mai?
Xét các đáp án, chọn đáp án C.
Question18. Translate the following sentences from Vietnamese into English.
Trời hôm nay có gió nhẹ nên tớ sẽ đi bộ ở công viên.
A. I’m going to go for a walk in the park so I hope the weather is breezy.
B. It’s breezy today because I’m going to go for a walk in the park.
C. It’s breezy today so I’m going to go for walk in the park.
D. I’m going to go for a walk in the park because I hope the weather is breezy.
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa các đáp án:
A. Tớ sẽ đi bộ ở công viên nên tớ mong thời tiết sẽ có gió nhẹ.
B. Trời hôm nay có gió nhẹ bởi vì tớ sẽ đi bộ ở công viên.
C. Trời hôm nay có gió nhẹ nên tớ sẽ đi bộ ở công viên.
D. Tớ sẽ đi bộ ở công viên bởi vì tớ mong trời hôm nay sẽ có gió nhẹ.
Xét các đáp án, chọn đáp án C.
Question 19. Translate the following sentences from English into Vietnamese.
There will be some showers, so I’m going to bring my umbrella.
A. Trời đang có mưa rào nên tớ mang ô.
B. Tớ sẽ mang ô nên tớ mong lát nữa có mưa rào.
C. Trời sẽ có mưa rào nên tớ sẽ mang ô.
D. Trời sẽ có mưa rào bởi vì tớ mang ô.
Đáp án đúng: C
“There will be + danh từ” mang nghĩa “sẽ có …” → “there will be some showers” = sẽ có mưa rào.
Từ nối “so” mang nghĩa là “nên/vậy nên”.
“be going to + V nguyên thể” mang nghĩa là “sẽ làm gì”.
Xét các đáp án, chọn đáp án C.
Question20. Translate the following sentences from English into Vietnamese.
I’m going to the beach tomorrow so I hope the weather is sunny.
A. Ngày mai tớ sẽ đi biển nên tớ mong trời sẽ nắng.
B. Tớ nghĩ ngày mai trời sẽ nắng nên tớ sẽ đi biển.
C. Ngày mai tớ sẽ đi biển bởi vì tớ mong trời sẽ nắng.
D. Tớ mong trời sẽ nắng nên ngày mai tớ sẽ đi biển.
Đáp án đúng: A
“be going to + V nguyên thể” mang nghĩa là “sẽ làm gì” → “I’m going to the beach tomorrow” = ngày mai tớ sẽ đi biển.
Từ nối “so” mang nghĩa là “nên/vậy nên”.
- Cấu trúc diễn tả mong muốn: S + hope(s) + (that) + mệnh đề → “I hope the weather is sunny” = tớ mong trời sẽ nắng.