Cách giải bài tập Tính chất của phép cộng các số nguyên lớp 6 (hay, chi tiết)
Bài viết Cách giải bài tập Tính chất của phép cộng các số nguyên lớp 6 với phương pháp giải chi tiết giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Tính chất của phép cộng các số nguyên.
Cách giải bài tập Tính chất của phép cộng các số nguyên lớp 6 (hay, chi tiết)
(199k) Xem Khóa học Toán 6 KNTTXem Khóa học Toán 6 CTSTXem Khóa học Toán 6 CD
A. Phương pháp giải
Phương pháp:
(Tính chất giao hoán): Với mọi a, b ∈ Z ta có a + b = b + a
(Tính chất kết hợp): Với mọi a, b, c ∈ Z ta có (a + b) + c = a + (b + c)
(Cộng với số 0): Với mọi a ∈ Z ta có a + 0 = 0 + a = a
(Cộng với số đối): Với mọi a ∈ Z ta có a + (- a)=(- a) + a = 0
Suy ra, với mọi a ∈ Z nếu: a + b = 0 ⇒ a = - b
Chú ý: Quy tắc cộng hai số nguyên có thể áp dụng cho các phép cộng nhiều số nguyên. Khi thực hiện phép tính đó, ta có thể thay đổi các số hạng hoặc nhóm các số hạng một cách thích hợp nhờ các dấu ngoặc để phép tính được thực hiện dễ dàng.
B. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Thực hiện các phép tính:
a. (-3) + 5
b. [(-5) + 6] + 4
c. (-2) + 0
d. 4 + (-4)
Lời giải:
a. (-3) + 5 = ( 5 - 3) = 2
b. [(-5) + 6] + 4 = (-5) + (6 + 4) = (-5) + 10 = 5
c. (-2) + 0 = 0 + (-2) = -2
d. 4 + (-4) = 0 (tổng của 2 số đối nhau bằng 0)
Ví dụ 2: Tìm tổng tất cả các số nguyên x, biết:
a) -4 < x < 3;
b) -5 < x < 5.
Lời giải:
a) x ∈ { -3; -2; -1; 0; 1; 2}
S = (-3) + (-2) + (-1) + 0 + 1 + 2
= (-3) + [(-2) + 2] + [(-1) + 1] + 0
= (-3) + 0 + 0 + 0
= -3.
b) x ∈ {-4; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; 4}
S = (-4)+ (-3)+ (-2)+ (-1)+ 0 + 1 + 2 + 3 + 4
= [(-4) + 4] + [(-3) + 3] + [(-2) + 2] + [(-1) +1] +0
= 0 + 0 + 0 + 0 + 0
= 0
Ví dụ 3: Chiếc diều của bạn Minh bay cao 15m (so với mặt đất). Sau một lúc, độ cao của chiếc diều tăng 2m, rồi sau đó lại giảm 3m. Hỏi chiếc diều ở độ cao bao nhiêu (so với mặt đất) sau hai lần thay đổi?
Lời giải:
Ta có: Tăng 2m có nghĩa là cộng thêm 2m.
Giảm đi 3m có nghĩa là cộng thêm -3m.
Vậy sau 2 lần thay đổi, chiếc diều ở độ cao là: 15 + 2 + (-3 )= 14(m)
Ví dụ 4: Tính:
a) 1 + (-3) + 5 + (-7) + 9 + (-11);
b) (-2) + 4 + (-6) + 8 + (-10) + 12.
Lời giải:
a) 1+(-3) + 5 + (-7) + 9 + (-11) = [1 +(-3)] + [5 +(-7)] + [9 +(-11)] = (-2)+(-2)+(-2) = -6
b) (-2) + 4 + (-6) + 8 + (-10) + 12 = [(-2) + 4] + [(-6) + 8] + [(-10) + 12] = 2 + 2 + 2 = 6
C. Bài tập vận dụng
Câu 1: Phép cộng các số nguyên có tính chất nào sau đây:
A. Giao hoán
B. Kết hợp
C. Cộng với số 0
D. Tất cả các đáp án trên
Lời giải:
Tính chất của phép cộng các số nguyên: giao hoán, kết hợp, cộng với số 0.
Chọn câu D.
Câu 2: Kết quả của phép tính (-89) + 0 là:
A. -89
C. 0
B. -90
D. 89
Lời giải:
Ta có: (-89) + 0 = -89
Chọn câu A.
Câu 3: Chọn câu đúng:
A. (-98) + (-89) = (-89) + (-98)
B. (-98) + (-89) > (-89) + (-98)
C. (-98) + (-89) < (-89) + (-98)
D. (-98) + (-89) = -177
Lời giải:
Ta có: (-98) + (-89) = (-89) + (-98) (tính chất giao hoán của phép cộng) nên A đúng.
Chọn câu A.
Câu 4: Tính (-551) + (-400) + (-449)
A. -1400
C. -1000
B. -1450
D. -1500
Lời giải:
Ta có: (-551) + (-400) + (-449) = -(551 + 400 + 449) = -1400
Chọn câu A.
Câu 5: Tính (-978) + 978
A. 0
B. 978
C. 1956
D. 980
Lời giải:
Ta có (-978) và 978 là hai số đối nhau nên (-978) + 978 = 0
Chọn câu A.
Câu 6: Chọn đáp án đúng nhất:
A. (-21) + 4 + (-55) = 4 + (-21) + (-55)
B. (-21) + 4 + (-55) = (-55) + 4 + (-21)
C. (-21) + 4 + (-55) = 4 + (-55) + (-21)
D. Cả A, B, C đều đúng.
Lời giải:
Ta có: (-21) + 4 + (-55) = 4 + (-21) + (-55) = (-55) + 4 + (-21) = 4 + (-55) + (-21) (tính chất giao hoán của phép cộng)
nên A, B, C đều đúng.
Chọn câu D.
Câu 7: Tính: 126 + (-20) + 2004 + (-106)
A. 2004
C. 2000
B. 2005
D. 2012
Lời giải:
126 + (-20) + 2004 + (-106)
= [126+ (-106)]+ (-20) + 2004=[ 20 + (-20)] +2004 = 0 + 2004
Chọn câu A
Câu 8: Tính: (-199) + (-200) + (-201)
A. -400
C. -600
B. -500
D. -700
Lời giải:
(-199) + (-200) + (-201) = [(-199) + (-201) +(-200) = (-400) + (-200) = -600
Chọn câu C
Câu 9: Tìm tổng các số nguyên x, với -4 < x < 3:
A. 1
C. -3
B. -1
D. 0
Lời giải:
Ta có: -4 < x < 3
Vậy x = {-3; -2; -1; 0; 1; 2}
(-3) + (-2) + (-1) + 0 + 1 + 2 = [(-3) + 0] + [(-2) + 2] + [(-1) + 1] = -3
Chọn câu C
Câu 10: Tìm tổng các số nguyên x, với -4 ≤ x ≤ 5
A. 1
C. 5
B. -1
D. -2
Lời giải:
Ta có: -4 ≤ x ≤ 5
Vậy x ∈ {-4; -3; -2; -1; 0;1; 2; 3; 4;5}
(-4) + (-3) + (-2) + (-1) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = [(-4) + 4] + [(-3) + 3] + [(-2) + 2] + [(-1) + 1] + 5 + 0 = 5
Chọn câu C
(199k) Xem Khóa học Toán 6 KNTTXem Khóa học Toán 6 CTSTXem Khóa học Toán 6 CD
Xem thêm các dạng bài tập Toán lớp 6 chọn lọc, có đáp án hay khác:
- Cách giải bài tập Phép trừ của hai số nguyên cực hay, chi tiết
- Cách giải bài tập Quy tắc dấu ngoặc cực hay, chi tiết
- Cách giải bài tập Quy tắc chuyển vế cực hay, chi tiết
- Cách Nhân hai số nguyên cùng dấu cực hay, chi tiết
- Cách Nhân hai số nguyên khác dấu cực hay, chi tiết
Xem thêm các loạt bài Để học tốt Toán lớp 6 hay khác:
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 6
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Loạt bài Lý thuyết - Bài tập Toán lớp 6 có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài có lời giải chi tiết được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Số học 6 và Hình học 6.
- Soạn Văn 6 (hay nhất)
- Soạn Văn 6 (ngắn nhất)
- Soạn Văn 6 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 6
- Giải sgk Tiếng Anh 6 Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 6
- Giải sgk Lịch Sử 6
- Giải sgk Địa Lí 6
- Giải sgk Giáo dục công dân 6
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 6
- Giải sgk Tin học 6
- Giải sgk Công nghệ 6
- Giải sgk Âm nhạc 6

