Với 20 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 4 phần Listening trong Unit 4: For A Better Community sách Global Success
sẽ giúp học sinh ôn luyện Tiếng Anh 10 Unit 4 Global Success.
Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 4 (Global Success có đáp án): Listening
Questions 1-5. Listen to two people talking about a charity. Choose the best answer for each question.
Bài nghe:
Question 1. Trash Free Seas was started in 1996 in the USA.
Quảng cáo
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: Well, the charity started in 1986 in the USA. (Tổ chức từ thiện này được thành lập vào năm 1986 tại Mỹ.)
Question 2. The organisation helps protect ocean wildlife by cleaning beaches.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: Anyway, they help protect ocean Wildlife by cleaning up beaches. (Tóm lại, họ giúp bảo vệ động vật hoang dã biển bằng cách dọn dẹp các bãi biển.)
Quảng cáo
Question 3. In 2018, more than one million people joined a beach cleanup.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: In 2018, over a million people in many countries took part in a huge beach cleanup. (Năm 2018, hơn một triệu người ở nhiều quốc gia đã tham gia vào một chiến dịch dọn dẹp bãi biển quy mô lớn.)
Question 4. Volunteers collected less than one million kilograms of trash.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: They picked up over ten million kilograms of trash. (Họ đã thu gom hơn mười triệu kg rác thải.)
Question 5. People can help the organisation by donating money through its website.
Quảng cáo
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: If anyone wants to donate, please visit the Trash Free Seas website. Just five dollars will be a big help! The website is www... (Nếu ai muốn quyên góp, vui lòng truy cập trang web Trash Free Seas. Chỉ năm đô la thôi cũng sẽ giúp ích rất nhiều! Trang web là www...)
Nội dung bài nghe:
Lisa: Thanks for joining us, Professor. Can you tell us about Trash Free Seas?
Professor Jones: Well, the charity started in 1986 in the USA.
Lisa: When? Sorry, could you repeat that?
Professor Jones: 1986. Anyway, they help protect ocean Wildlife by cleaning up beaches.
Lisa: I see.
Professor Jones: In 2018, over a million people in many countries took part in a huge beach cleanup.
Lisa: Great!
Professor Jones: They picked up over ten million kilograms of trash.
Lisa: How much? Sorry, could you say that again?
Professor Jones: Ten million kilos.
Lisa: Wow! That's amazing. How can our listeners help?
Professor Jones: If anyone wants to donate, please visit the Trash Free Seas website. Just five dollars will be a big help! The website is www...
Dịch bài nghe:
Lisa: Cảm ơn vì đã tham gia cùng chúng tôi, thưa Giáo sư. Ngài có thể cho chúng tôi biết về Trash Free Seas được không ạ?
Giáo sư Jones: À, tổ chức từ thiện này bắt đầu vào năm 1986 ở Hoa Kỳ.
Lisa: Khi nào ạ? Xin lỗi, ngài có thể lặp lại điều đó không?
Giáo sư Jones: 1986. À thì, họ cũng giúp bảo vệ Động vật hoang dã ở đại dương bằng cách làm sạch các bãi biển.
Lisa: Ra vậy.
Giáo sư Jones: Vào năm 2018, hơn một triệu người ở nhiều quốc gia đã tham gia vào một cuộc dọn dẹp bãi biển khổng lồ.
Lisa: Tuyệt vời!
Giáo sư Jones: Họ đã nhặt hơn 10 triệu kg rác.
Lisa: Bao nhiêu ạ? Xin lỗi, ngài có thể nói lại lần nữa không?
Giáo sư Jones: Mười triệu kg.
Lisa: Chà! Thật đáng kinh ngạc. Thính giả của chúng ta có thể giúp gì?
Giáo sư Jones: Nếu có ai muốn quyên góp, vui lòng truy cập trang web Trash Free Seas. Chỉ cần 5 đô la Mỹ sẽ là một trợ giúp lớn! Trang web là www ...
Questions 6-13. Listen to an interview with a volunteer. Choose the best answer for each question.
Bài nghe:
Question 6. How did Sara first find hospitals near her house?
A. By asking her friends
B. By using online maps
C. By visiting hospitals directly
D. By reading newspapers
Đáp án đúng: B
Thông tin: First, I used online maps to find hospitals near my house. (Đầu tiên, tôi dùng bản đồ trực tuyến để tìm các bệnh viện gần nhà.)
Question 7. What did Sara do after emailing the volunteer coordinators?
A. She started working immediately
B. She visited the hospital
C. She filled out an application and had an interview
D. She called them again
Đáp án đúng: C
Thông tin: Then, I emailed the volunteer coordinators. After that, I filled out an application and had an interview. (Sau đó, tôi gửi email cho các điều phối viên tình nguyện. Tiếp theo, tôi điền đơn đăng ký và tham gia phỏng vấn.)
Quảng cáo
Question 8. Why did Sara choose to volunteer at a hospital?
A. She needed money
B. Her parents asked her to
C. She had free time
D. She wants to become a doctor and help people
Đáp án đúng: D
Thông tin: I really like helping people and I want to be a doctor one day, so it felt natural to work at a hospital. (Tôi rất thích giúp đỡ mọi người và muốn trở thành bác sĩ trong tương lai, vì vậy làm việc tại bệnh viện là điều hoàn toàn tự nhiên đối với tôi.)
Question 9. What did Sara do at the beginning of her volunteer work?
A. She worked alone with patients
B. She followed the nurses around
C. She cleaned the hospital
D. She worked in the kitchen
Đáp án đúng: B
Thông tin: At first, I followed the nurses around. (Lúc đầu, tôi thường đi theo các y tá.)
Question 10. How did Sara’s responsibilities change over time?
A. They stayed the same
B. She had fewer tasks
C. She was given more responsibilities
D. She changed departments
Đáp án đúng: C
Thông tin: Every week, they gave me more responsibilities. (Mỗi tuần, họ lại giao cho tôi thêm nhiều trách nhiệm hơn.)
Question 11. What is one of Sara’s main tasks at the hospital?
A. Giving medicine to patients
B. Talking to doctors
C. Cleaning rooms
D. Taking patients’ food orders
Đáp án đúng: D
Thông tin: I go round to each patient with the menu and ask them what they want to eat the next day. (Tôi đi đến từng bệnh nhân với thực đơn và hỏi họ muốn ăn gì vào ngày hôm sau.)
Question 12. What advice does Sara give to listeners about volunteering?
A. Choose something you enjoy
B. Choose the easiest job
C. Choose a job with high pay
D. Choose a job near your school
Đáp án đúng: A
Thông tin: Choose something you like. (Hãy chọn thứ bạn thích.)
Question 13. Where does Sara suggest volunteering if you like cooking?
A. At a hospital
B. At a school
C. At a soup kitchen or meal delivery programme
D. At a restaurant
Đáp án đúng: C
Thông tin: For example, if you like cooking, volunteer at a soup kitchen or for programmes that deliver meals to those in need. (Ví dụ, nếu bạn thích nấu ăn, hãy tham gia tình nguyện tại bếp ăn từ thiện hoặc các chương trình cung cấp bữa ăn cho người nghèo.)
Nội dung bài nghe:
Radio host: We're talking with Sara, who volunteers at one of the local hospitals. So, can you tell our listeners about how you got started?
Volunteer: First, I used online maps to find hospitals near my house. Then, I emailed the volunteer coordinators. After that, I filled out an application and had an interview.
Radio host: What made you choose to volunteer at a hospital?
Volunteer: I really like helping people and I want to be a doctor one day, so it felt natural to work at a hospital.
Radio host: So, what do you do at the hospital?
Volunteer: At first, I followed the nurses around. They introduced me to the patients and the doctors. Every week, they gave me more responsibilities. One of my jobs is to get the patient's food orders. I go round to each patient with the menu and ask them what they want to eat the next day.
Radio host: Do you have any advice for our listeners that are thinking about volunteering?
Volunteer: Choose something you like. For example, if you like cooking, volunteer at a soup kitchen or for programmes that deliver meals to those in need.
Radio host: Thank you, Sara.
Dịch bài nghe:
Người dẫn chương trình radio: Chúng tôi đang nói chuyện với Sara, người tình nguyện tại một trong những bệnh viện địa phương. Vì vậy, bạn có thể cho thính giả của chúng tôi biết về cách bạn bắt đầu không?
Tình nguyên viên: Đầu tiên, tôi sử dụng bản đồ trực tuyến để tìm các bệnh viện gần nhà. Sau đó, tôi gửi email cho các điều phối viên tình nguyện. Tiếp đó, tôi điền đơn và có một cuộc phỏng vấn.
Người dẫn chương trình radio: Điều gì khiến bạn chọn làm tình nguyện viên tại bệnh viện?
Tình nguyên viên: Tôi thực sự thích giúp đỡ mọi người và tôi muốn trở thành bác sĩ một ngày nào đó, vì vậy tôi cảm thấy rất tự nhiên khi làm việc tại bệnh viện.
Người dẫn chương trình radio: Vậy, bạn làm gì ở bệnh viện?
Tình nguyên viên: Lúc đầu, tôi đi xung quanh theo các y tá. Họ giới thiệu tôi với các bệnh nhân và bác sĩ. Mỗi tuần, họ đã giao cho tôi nhiều trọng trách hơn. Một trong những công việc của tôi là nhận order đồ ăn cho các bệnh nhân. Tôi đi xung quanh bệnh nhân và hỏi họ muốn ăn gì vào ngày hôm sau.
Người dẫn chương trình radio: Bạn có lời khuyên nào dành cho thính giả của chúng ta đang xem xét về hoạt động tình nguyện không?
Tình nguyên viên: Hãy chọn cái bạn thích. Ví dụ: nếu bạn thích nấu ăn, hãy làm tình nguyện viên tại một nhà bếp nấu súp hoặc các chương trình, dịch vụ cung cấp bữa ăn cho những người có nhu cầu.
Người dẫn chương trình radio: Cảm ơn bạn, Sara.
Questions 14-20. Listen to a radio interview with Bảo Nguyễn. Choose the best answer for each question.
Bài nghe:
Question 14. What is Bảo Nguyên’s role in the association?
A. A volunteer
B. A singer
C. The head of the association
D. A teacher
Đáp án đúng: C
Thông tin: We're talking to Bảo Nguyễn, head of the Darrowby Vietnamese Community Association. (Chúng tôi đang trò chuyện với ông Bảo Nguyễn, người đứng đầu Hiệp hội Cộng đồng người Việt tại Darrowby.)
Question 15. What is the main purpose of the association?
A. To teach English
B. To celebrate Vietnamese culture
C. To make money
D. To organise sports events
Đáp án đúng: B
Thông tin: It celebrates Vietnamese culture. (Nó tôn vinh văn hóa Việt Nam.)
Question 16. Why does Bảo think cultural exchange is important?
A. It helps people earn more money
B. It makes people travel more
C. It helps people understand and become closer
D. It improves education
Đáp án đúng: C
Thông tin: We feel that when people understand each other's culture and traditions, it bring them closer together. (Chúng tôi tin rằng khi mọi người hiểu biết về văn hóa và truyền thống của nhau, điều đó sẽ giúp họ xích lại gần nhau hơn.)
Question 17. Which festivals are mentioned in the interview?
A. Christmas and Easter
B. Mid-Autumn Festival and Tet
C. Tet Nguyen Dan and Lim Festival
D. Halloween and New Year
Đáp án đúng: C
Thông tin: We celebrate big festivals like Tết Nguyên Đán and Lim Festival. (Chúng tôi tổ chức các lễ hội lớn như Tết Nguyên Đán và Lễ hội Lim.)
Question 18. What can people see at these cultural events?
A. Only modern clothes
B. Cultural activities and traditional clothes
C. Only food
D. Only music
Đáp án đúng: B
Thông tin: You can see cultural activities as well as traditional clothes, so people can learn about our culture and different ethnic groups. (Bạn có thể xem các hoạt động văn hóa cũng như trang phục truyền thống, để mọi người có thể tìm hiểu về văn hóa của chúng tôi và các dân tộc khác nhau.)
Question 19. What special activity happens during the Lim Festival?
A. Fireworks shows
B. Fashion shows
C. Cooking competitions
D. Quan Ho singing performances
Đáp án đúng: D
Thông tin: During the Lim Festival, members of the Quan Ho groups sing amazing songs. (Trong suốt Lễ hội Lim, các thành viên của nhóm Quan Ho trình diễn những bài hát tuyệt vời.)
Question 20. Where can listeners find more information about the association?
A. On television
B. In newspapers
C. At schools
D. On social media
Đáp án đúng: D
Thông tin: You can find us on all social media. (Bạn có thể tìm thấy chúng tôi trên tất cả các mạng xã hội.)
Nội dung bài nghe:
Interviewer: We're talking to Bảo Nguyên, head of the Darrowby Vietnamese Community Association. So, what does your association do?
Bảo: It celebrates Vietnamese culture. We encourage cultural exchange between the Vietnamese community and people from other backgrounds.
Interviewer: Why is this important to you?
Bảo: We want to share our culture and make new friends in the community. We feel that when people understand each other's culture and traditions, it bring them closer together.
Interviewer: How do you do this?
Bảo: We celebrate big festivals like Tết Nguyên Đán and Lim Festival. It's important to share them with the community so that people from different backgrounds can understand our way of life.
Interviewer: What kind of things can people enjoy or learn at these events?
Bảo: You can see cultural activities as well as traditional clothes, so people can learn about our culture and different ethnic groups. During the Lim Festival, members of the Quan Ho groups sing amazing songs. You can also see dragon boats on Darrowby River, try Vietnamese food and find about our history.
Interviewer: Where can our listeners find out more, Bảo?
Bảo: You can find us on all social media.
Interviewer: Thank you for joining us. Bảo!
Dịch bài nghe:
Người phỏng vấn: Chúng tôi đang nói chuyện với Bảo Nguyễn, người đứng đầu Hội cộng đồng người Việt tại Darrowby. Vậy hội bạn làm gì?
Bảo: Nó tôn vinh văn hóa Việt Nam. Chúng tôi khuyến khích trao đổi văn hóa giữa cộng đồng Việt Nam và những người có nguồn gốc văn hóa khác.
Người phỏng vấn: Tại sao điều này lại quan trọng đối với bạn?
Bảo: Chúng tôi muốn chia sẻ văn hóa của mình và kết nối với nhiều người bạn mới trong cộng đồng. Chúng tôi cảm thấy rằng khi mọi người hiểu được văn hóa và truyền thống của nhau, điều đó sẽ mang họ đến gần nhau hơn.
Người phỏng vấn: Làm thế nào để bạn làm điều này?
Bảo: Chúng tôi tổ chức các lễ hội lớn như Tết Nguyên Đán và Lễ hội Lim. Điều quan trọng là chia sẻ chúng với cộng đồng để mọi người từ các nơi khác nhau có thể hiểu cách sống của chúng ta.
Người phỏng vấn: Mọi người có thể thưởng thức hoặc học được những điều gì tại những sự kiện này?
Bảo: Bạn có thể xem các hoạt động văn hóa cũng như những trang phục truyền thống, vì vậy mọi người có thể tìm hiểu về văn hóa của chúng tôi và các dân tộc khác. Trong Lễ hội Lim, các thành viên của các đoàn Quan họ đã hát những điệu quan họ. Bạn cũng có thể xem thuyền rồng trên sông Darrowby, thử món ăn Việt Nam và tìm hiểu về lịch sử của chúng tôi.
Người phỏng vấn: Thính giả của chúng ta có thể tìm hiểu thêm ở đâu, Bảo?
Bảo: Mọi người có thể tìm thấy chúng tôi trên tất cả các phương tiện truyền thông xã hội.
Người phỏng vấn: Cảm ơn bạn đã tham gia cùng chúng tôi, Bảo!