Với 20 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 7 phần Listening trong Unit 7: Viet Nam And International Organisations sách Global Success
sẽ giúp học sinh ôn luyện Tiếng Anh 10 Unit 7 Global Success.
Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 7 (Global Success có đáp án): Listening
Question 1-5. Listen to the conversation and choose the correct answer.
Bài nghe:
Question 1. How did Mai know about the AYVP programme?
Quảng cáo
A. She saw an advertisement on the office wall.
B. She received a random email from Ms Pang.
C. Her cousin, who was a former volunteer, told her about it.
D. She searched for volunteering opportunities on the internet.
Đáp án đúng: C
Thông tin: Ms Pang: Yes. I’m Ms Pang. It’s nice to meet you, Mai. So how did you hear about us?
Mai: My cousin was an AYVP volunteer. He often said taking part in the programme was an experience he would never forget.
(Cô Pang: Ừ. Cô là cô Pang. Rất vui được gặp em, Mai. Vậy làm thế nào em biết về chúng tôi?
Mail: Anh họ của em là một tình nguyện viên của AYVP. Anh ấy thường nói tham gia chương trình là trải nghiệm không bao giờ quên.)
Question 2. What are the main goals of the AYVP?
A. Teaching English to children in the ASEAN community.
B. Promoting youth volunteering and developing the ASEAN community.
C. Organizing international tours for students in Southeast Asia.
D. Building offices for non-governmental organisations.
Đáp án đúng: B
Thông tin: The main goals of AYVP are promoting youth volunteering and helping the development of the ASEAN community. (Mục tiêu chính của AYVP là thúc đẩy thanh niên tình nguyện và giúp đỡ sự phát triển của cộng đồng ASEAN.)
Quảng cáo
Question 3. According to Ms Pang, how many themes does AYVP cover in total?
A. Eight themes.
B. Eighteen themes.
C. Only one theme per year.
D. Twelve themes.
Đáp án đúng: A
Thông tin: Mai: What are the areas covered by AYVP?
Ms Pang: There are eight themes. I suggest checking our website to find out this year’s themes.
(Mai: AYVP bao gồm những lĩnh vực nào?
Cô Pang: Có tám chủ đề. Cô khuyên em nên kiểm tra trang web của cô để tìm hiểu các chủ đề của năm nay.)
Question 4. What is one of the requirements to be selected as an AYVP volunteer?
A. You must be under 18 years old.
B. You need to speak at least three ASEAN languages.
C. You must have a cousin who is already a member.
D. You should be over 18 years old.
Đáp án đúng: D
Thông tin: To be selected, you should be over 18. (Để được chọn, em phải trên 18 tuổi.)
Question 5. What might a candidate need to do during the selection process?
Quảng cáo
A. Write a long essay about the history of ASEAN.
B. Propose a community project and attend an interview.
C. Pay a large amount of money to join the themes.
D. Travel to all eight countries in the ASEAN region.
Đáp án đúng: B
Thông tin: Then you may need to propose a community project related to the theme. (Sau đó, em có thể cần đề xuất một dự án cộng đồng liên quan đến chủ đề.)
Nội dung bài nghe:
Mai: Good afternoon. My name’s Mai Nguyen. Are you Ms Pang? You replied to my email and invited me to visit your office.
Ms Pang: Yes. I’m Ms Pang. It’s nice to meet you, Mai. So how did you hear about us?
Mai: My cousin was an AYVP volunteer. He often said taking part in the programme was an experience he would never forget.
Ms Pang: Glad to hear that. The main goals of AYVP are promoting youth volunteering and helping the development of the ASEAN community.
Mai: What can I do to prepare for the programme?
Ms Pang: Well, to become an AYVP volunteer, you must be qualified for the programme, and this depends on the themes for the year.
Mai: What are the areas covered by AYVP?
Ms Pang: There are eight themes. I suggest checking our website to find out this year’s themes.
Mai: How are volunteers selected?
Ms Pang: To be selected, you should be over 18. Then you may need to propose a community project related to the theme. And we'll probably interview you to make sure you speak English well and are very keen on participating in the programme.
Mai: That doesn't sound too difficult. Thanks so much for meeting me.
Ms Pang: You're welcome.
Dịch bài nghe:
Mai: Chào buổi chiều. Em tên là Mai Nguyên. Cô có phải là cô Pang không ạ? Cô đã trả lời email của em và mời em đến thăm văn phòng của cô.
Cô Pang: Ừ. Cô là cô Pang. Rất vui được gặp em, Mai. Vậy làm thế nào em biết về chúng tôi?
Mail: Anh họ của em là một tình nguyện viên của AYVP. Anh ấy thường nói tham gia chương trình là trải nghiệm không bao giờ quên.
Cô Pang: Rất vui khi nghe điều đó. Mục tiêu chính của AYVP là thúc đẩy thanh niên tình nguyện và giúp đỡ sự phát triển của cộng đồng ASEAN.
Mai: Em có thể làm gì để chuẩn bị cho chương trình?
Cô Pang: Chà, để trở thành tình nguyện viên AYVP, em phải đủ điều kiện tham gia chương trình và điều này phụ thuộc vào chủ đề của năm.
Mai: AYVP bao gồm những lĩnh vực nào?
Cô Pang: Có tám chủ đề. Cô khuyên em nên kiểm tra trang web của cô để tìm hiểu các chủ đề của năm nay.
Mai: Các tình nguyện viên được lựa chọn như thế nào?
Cô Pang: Để được chọn, em phải trên 18 tuổi. Sau đó, em có thể cần đề xuất một dự án cộng đồng liên quan đến chủ đề. Và chúng tôi có thể sẽ phỏng vấn em để đảm bảo rằng em nói tiếng Anh tốt và rất muốn tham gia chương trình.
Mai: Điều đó nghe có vẻ không quá khó. Cảm ơn rất nhiều vì đã gặp em.
Cô Pang: Không có gì.
Question 6-10. Listen and decide whether the following statements are True or False.
Bài nghe:
Question 6. Viet Nam became a member of the United Nations (UN) in the same year it was created.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: The United Nations (UN) was created in 1945. (Liên hợp quốc (UN) được thành lập vào năm 1945.)
Viet Nam joined the organisation in 1977. (Việt Nam gia nhập tổ chức năm 1977.)
Question 7. UNICEF focuses on improving health and education for children, especially those who are disadvantaged.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: UNICEF was formed in 1946. It works in over 190 countries to help improve the health and education of children. It particularly aims to support the most disadvantaged children all over the world. (UNICEF được thành lập vào năm 1946. Tổ chức này hoạt động tại hơn 190 quốc gia để giúp cải thiện sức khỏe và giáo dục cho trẻ em. Nó đặc biệt nhằm hỗ trợ những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn nhất trên toàn thế giới.)
Quảng cáo
Question 8. UNDP was formed in 1965 to provide technical support and expert advice to developing countries.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: UNDP was formed in 1965 as part of the UN. It provides technical support, expert advice and training to help people in developing countries have a better life. (UNDP được thành lập năm 1965 với tư cách là một bộ phận của Liên hợp quốc. Nó cung cấp hỗ trợ về mặt kỹ thuật, tư vấn chuyên gia và đào tạo để giúp người dân ở các nước đang phát triển có cuộc sống tốt hơn.)
Question 9. The World Trade Organization (WTO) is the smallest international economic organisation in the world.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: The WTO was formed in 1995. It is the world’s largest international economic organisation. (WTO được thành lập năm 1995. Đây là tổ chức kinh tế quốc tế lớn nhất thế giới.)
Question 10. Since joining the WTO in 2007, Viet Nam's economy has seen high growth and attracted more foreign investors.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: Viet Nam became a WTO member in 2007. Since then, our economy has achieved a high growth level. Viet Nam has also become more attractive to foreign investors. (Việt Nam trở thành thành viên WTO năm 2007. Từ đó đến nay, nền kinh tế nước ta đã đạt được mức tăng trưởng cao. Việt Nam cũng trở nên hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư nước ngoài.)
Nội dung bài nghe:
DO YOU KNOW…?
A. The United Nations (UN) was created in 1945. It is an organisation of most of the world's countries. Its main goal is world peace. It also works to reduce poverty and improve people's lives in other ways. Viet Nam joined the organisation in 1977. Since then, our country has become more active and has participated in many UN activities including peacekeeping.
B. UNICEF was formed in 1946. It works in over 190 countries to help improve health and education of children. It particularly aims to support the most disadvantaged children all over the world. UNICEF's aim in Viet Nam is to protect children and make sure they are healthy, educated and safe from harm.
C. UNDP was formed in 1965 as part of the UN. It provides technical support, expert advice and training to help people in developing countries have a better life. In Viet Nam, UNDP works closely with the government to reduce poverty and improve people's lives.
D. The WTO was formed in 1995. It is the world’s largest international economic organisation. Viet Nam became a WTO member in 2007. Since then, our economy has achieved a high growth level. Viet Nam has also become more attractive to foreign investors.
Dịch bài nghe:
A. Liên hợp quốc (UN) được thành lập vào năm 1945. Đây là một tổ chức của hầu hết các quốc gia trên thế giới. Mục tiêu chính của nó là hòa bình thế giới. Mặt khác nó cũng hoạt động để giảm nghèo và cải thiện cuộc sống của người dân. Việt Nam gia nhập tổ chức năm 1977. Kể từ đó, nước ta ngày càng năng động hơn và tham gia nhiều hoạt động của Liên hợp quốc trong đó có hoạt động gìn giữ hòa bình.
B. UNICEF được thành lập vào năm 1946. Tổ chức này hoạt động tại hơn 190 quốc gia để giúp cải thiện sức khỏe và giáo dục cho trẻ em. Nó đặc biệt nhằm hỗ trợ những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn nhất trên toàn thế giới. Mục tiêu của UNICEF tại Việt Nam là bảo vệ trẻ em và đảm bảo chúng được khỏe mạnh, được giáo dục và an toàn không bị tổn hại.
C. UNDP được thành lập năm 1965 với tư cách là một bộ phận của Liên hợp quốc. Nó cung cấp hỗ trợ về mặt kỹ thuật, tư vấn chuyên gia và đào tạo để giúp người dân ở các nước đang phát triển có cuộc sống tốt hơn. Tại Việt Nam, UNDP phối hợp chặt chẽ với Chính phủ để xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời sống của người dân.
D. WTO được thành lập năm 1995. Đây là tổ chức kinh tế quốc tế lớn nhất thế giới. Việt Nam trở thành thành viên WTO năm 2007. Từ đó đến nay, nền kinh tế nước ta đã đạt được mức tăng trưởng cao. Việt Nam cũng trở nên hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư nước ngoài.
Question 11-15. Listen and decide whether the following statements are True or False.
Bài nghe:
Question 11. The foreign students are visiting the school as part of the ASEAN School Tour Programme.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: Lan: Hi Phong. Did you hear the news? A group of foreign students are coming to visit our school. I wonder if their visit is part of the ASEAN School Tour Programme that our teacher mentioned yesterday.
Phong: Yes, it is.
(Lan: Chào Phong. Bạn đã nghe những tin tức chưa? Một nhóm sinh viên nước ngoài đang đến thăm trường của chúng ta. Tớ tự hỏi liệu chuyến thăm của họ có phải là một phần của Chương trình Tham quan Trường học ASEAN mà giáo viên của chúng ta đã đề cập ngày hôm qua hay không.
Phong: Đúng rồi.)
Question 12. The group of foreign students will stay at Phong's school for five day.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: Phong: On 5th of May. They’ll spend one day at our school during their five-day tour in Viet Nam. (Phong: Vào ngày 5 tháng 5. Họ sẽ dành một ngày tại trường chúng ta trong chuyến du lịch năm ngày của họ tại Việt Nam.)
Question 13. After visiting Viet Nam, the group of students will travel to Indonesia.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: Phong: On 5th of May. They’ll spend one day at our school during their five-day tour in Viet Nam. After that, they’ll go to Indonesia. (Phong: Vào ngày 5 tháng 5. Họ sẽ dành một ngày tại trường chúng ta trong chuyến du lịch năm ngày của họ tại Việt Nam. Sau đó, họ sẽ đến Indonesia.)
Question 14. There are only students from Korea in the visiting group.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: Lan: How many students are there in the group?
Phong: As far as I know, there’ll be about thirteen students from Korea, and other ASEAN countries.
(Lan: Có bao nhiêu học sinh trong nhóm?
Phong: Theo như tớ biết, sẽ có khoảng 13 sinh viên đến từ Hàn Quốc và các nước ASEAN khác.)
Question 15. Lan suggests that Phong should ask all students in the school to contribute ideas for the activities.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: Lan: I have a suggestion. Why don’t you ask all students from our school to come up with ideas for activities during the group’s visit? This way, everyone will be keen to take part in the event. (Lan: Tớ có một đề nghị. Tại sao bạn không yêu cầu tất cả học sinh từ trường của chúng ta đưa ra ý tưởng cho các hoạt động trong chuyến thăm của nhóm? Bằng cách này, mọi người sẽ hào hứng tham gia sự kiện hơn.)
Nội dung bài nghe:
Lan: Hi Phong. Did you hear the news? A group of foreign students are coming to visit our school. I wonder if their visit is part of the ASEAN School Tour Programme that our teacher mentioned yesterday.
Phong: Yes, it is. I’m working with other members of the school’s Youth Union to prepare a special event to welcome them.
Lan: When are they coming?
Phong: On 5th of May. They’ll spend one day at our school during their five-day tour in Viet Nam. After that, they’ll go to Indonesia.
Lan: How many students are there in the group?
Phong: As far as I know, there’ll be about thirteen students from Korea, and other ASEAN countries. This will definitely be a great opportunity for us to make friends with them, and learn about their culture.
Lan: Exactly. It’s also a great way for us to learn more about Korea and ASEAN members.
Phong: We also plan on having discussions about how young people in the region can help build an ASEAN community.
Lan: I have a suggestion. Why don’t you ask all students from our school to come up with ideas for activities during the group’s visit? This way, everyone will be keen to take part in the event.
Phong: Sounds great, Lan. I’ll post a call for ideas on our Youth Union webpage. I hope many students will be interested in contributing to the event.
Lan: OK, I’ll look out for the post. I already have some ideas for activities.
Hướng dẫn dịch:
Lan: Chào Phong. Bạn đã nghe những tin tức chưa? Một nhóm sinh viên nước ngoài đang đến thăm trường của chúng ta. Tớ tự hỏi liệu chuyến thăm của họ có phải là một phần của Chương trình Tham quan Trường học ASEAN mà giáo viên của chúng ta đã đề cập ngày hôm qua hay không.
Phong: Đúng rồi. Tớ đang làm việc với các thành viên khác trong Đoàn thanh niên của trường để chuẩn bị một sự kiện đặc biệt để chào đón họ.
Lan: Khi nào họ đến?
Phong: Vào ngày 5 tháng 5. Họ sẽ dành một ngày tại trường chúng ta trong chuyến du lịch năm ngày của họ tại Việt Nam. Sau đó, họ sẽ đến Indonesia.
Lan: Có bao nhiêu học sinh trong nhóm?
Phong: Theo như tớ biết, sẽ có khoảng 13 sinh viên đến từ Hàn Quốc và các nước ASEAN khác. Đây chắc chắn sẽ là một cơ hội tuyệt vời để chúng ta kết bạn với họ, và tìm hiểu về văn hóa của họ.
Lân: Chính xác. Đó cũng là một cách tuyệt vời để chúng ta tìm hiểu thêm về Hàn Quốc và các thành viên ASEAN.
Phong: Chúng ta cũng có kế hoạch thảo luận về cách những người trẻ tuổi trong khu vực có thể giúp xây dựng một cộng đồng ASEAN.
Lan: Tớ có một đề nghị. Tại sao bạn không yêu cầu tất cả học sinh từ trường của chúng ta đưa ra ý tưởng cho các hoạt động trong chuyến thăm của nhóm? Bằng cách này, mọi người sẽ hào hứng tham gia sự kiện hơn.
Phong: Nghe hay đấy, Lan. Tớ sẽ đăng lời kêu gọi ý kiến trên trang web của Đoàn Thanh niên. Tớ hy vọng nhiều sinh viên sẽ quan tâm đóng góp cho sự kiện này.
Lan: OK, tớ sẽ trông chờ bài đăng. Tớ đã có một số ý tưởng cho các hoạt động rồi đấy.
Question 16-20. Listen to the conversation and choose the correct answer.
Bài nghe:
Question 16. How many international organisations is Viet Nam a member of?
A. More than 650.
B. Exactly 60.
C. More than 60.
D. Less than 60.
Đáp án đúng: C
Thông tin: Nam: OK. First, Viet Nam is now a member of over 60 international organisations. (Nam: Được. Thứ nhất, Việt Nam hiện là thành viên của hơn 60 tổ chức quốc tế.)
Question 17. In the international community, how is Viet Nam described?
A. A country that only focuses on domestic events.
B. A friend and a reliable partner of many countries.
C. A country that does not have relations with non-governmental organisations.
D. A new member of the United Nations' peacekeeping force.
Đáp án đúng: B
Thông tin: Nam: Viet Nam is open to international relations. It's a friend and a reliable partner of many countries in the international community. (Nam: Việt Nam cởi mở với các mối quan hệ quốc tế. Là bạn và là đối tác tin cậy của nhiều quốc gia trong cộng đồng quốc tế.)
Question 18. What special role did the UN select Viet Nam for in Southeast Asia?
A. The first training centre for international peacekeeping activities.
B. The main headquarters for the WTO.
C. The only representative of APEC.
D. The leader of all non-governmental organisations.
Đáp án đúng: A
Thông tin: Nam: Exactly. The UN has also selected Viet Nam as the first training centre for international peacekeeping activities in Southeast Asia. (Nam: Chính xác. LHQ cũng đã chọn Việt Nam là trung tâm đào tạo đầu tiên cho các hoạt động gìn giữ hòa bình quốc tế ở Đông Nam Á.)
Question 19. According to Nam, being a member of the WTO and APEC helps Viet Nam to _______.
A. stop trading with other member states.
B. reduce the number of foreign investors.
C. increase trade and attract more foreign investors.
D. focus only on regional events instead of international ones.
Đáp án đúng: C
Thông tin: Nam: Yes, of course. Viet Nam is a member of the WTO and APEC. This has increased trade with other member states and attracted more foreign investors. (Nam: Tất nhiên là có. Việt Nam là thành viên của WTO và APEC. Điều này cũng đã giúp gia tăng các hoạt động thương mại với các quốc gia thành viên khác và thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài hơn.)
Question 20. What are the benefits of developing foreign relations mentioned in the talk?
A. It only helps improve the country's military power.
B. It has gained many economic benefits and improved Viet Nam's position in the world.
C. It helps Viet Nam become the largest country in Southeast Asia.
D. It reduces the need for international cooperation.
Đáp án đúng: B
Thông tin: Nam: I agree. We've gained many economic benefits. Vietnam's position in the world has also improved. (Nam: Mình đồng ý. Chúng ta đã thu được nhiều lợi ích kinh tế. Vị thế của Việt Nam trên thế giới cũng được cải thiện.)
Nội dung bài nghe:
Phong: Hi, Nam! Our presentation about Viet Nam's participation in international organisations is next week. Let's check what information we have collected.
Nam: OK. First, Viet Nam is now a member of over 60 international organisations. It also has relations with more than 650 non-governmental organisations.
Phong: So, did you find any information about our country's international relations?
Nam: Viet Nam is open to international relations. It's a friend and a reliable partner of many countries in the international community. It has become more active in international and regional events as well.
Phong: That's right. I also heard on the news that our country has sent officers to participate in the United Nations' peacekeeping
Nam: Exactly. The UN has also selected Viet Nam as the first training centre for international peacekeeping activities in Southeast Asia.
Phong: Do you think we should also talk about Vietnam as a member of trade organisations?
Nam: Yes, of course. Viet Nam is a member of the WTO and APEC. This has increased trade with other member states and attracted more foreign investors.
Phong: And I think we should also mention the benefits of developing foreign relations.
Nam: I agree. We've gained many economic benefits. Vietnam's position in the world has also improved.
Phong: That's right. So now let's decide who will...
Dịch bài nghe:
Phong: Chào Nam! Phần trình bày của chúng ta về việc Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế sẽ diễn ra vào tuần tới. Hãy kiểm tra những thông tin mà chúng mình đã thu thập đượ nhé.
Nam: Được. Thứ nhất, Việt Nam hiện là thành viên của hơn 60 tổ chức quốc tế. Nước ta cũng có quan hệ với hơn 650 tổ chức phi chính phủ.
Phong: Vậy cậu có tìm thấy thông tin gì về quan hệ quốc tế của nước ta không?
Nam: Việt Nam cởi mở với các mối quan hệ quốc tế. Là bạn và là đối tác tin cậy của nhiều quốc gia trong cộng đồng quốc tế. Nước ta cũng trở nên tích cực hơn trong các sự kiện quốc tế và khu vực.
Phong: Đúng vậy. Mình cũng biết được thông tin nước ta đã cử cán bộ tham gia gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
Nam: Chính xác. LHQ cũng đã chọn Việt Nam là trung tâm đào tạo đầu tiên cho các hoạt động gìn giữ hòa bình quốc tế ở Đông Nam Á.
Phong: Bạn có nghĩ rằng chúng ta cũng nên nói về Việt Nam với tư cách là thành viên của các tổ chức thương mại?
Nam: Tất nhiên là có. Việt Nam là thành viên của WTO và APEC. Điều này cũng đã giúp gia tăng các hoạt động thương mại với các quốc gia thành viên khác và thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài hơn.
Phong: Và mình nghĩ chúng ta cũng nên đề cập đến lợi ích của việc phát triển quan hệ đối ngoại.
Nam: Mình đồng ý. Chúng ta đã thu được nhiều lợi ích kinh tế. Vị thế của Việt Nam trên thế giới cũng được cải thiện.
Phong: Đúng vậy. Vì vậy, bây giờ chúng mình hãy quyết định xem ai sẽ...