Với 20 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 4 phần Listening trong Unit 4: ASEAN and Viet Nam sách Global Success
sẽ giúp học sinh ôn luyện Tiếng Anh 11 Unit 4 Global Success.
Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 4 (Global Success có đáp án): Listening
Questions 1-6. Listen to a talk at a high school by an organizer of the ASEAN Student Summer Camp. Choose the correct answer.
Bài nghe:
Question 1. What was the speaker’s role in the summer camp programme?
Quảng cáo
A. Teaching languages at the camp
B. Organizing activities during the camp
C. Visiting schools to recruit students
D. Leading cultural performances
Đáp án đúng: C
Thông tin: I helped organize the summer camp by visiting schools around ASEAN to explain what we do and get students like you to join. (Tôi đã giúp tổ chức trại hè bằng cách đến thăm các trường học trên khắp khu vực ASEAN để giải thích về những hoạt động của chúng tôi và mời các em học sinh như bạn tham gia.)
Question 2. How often does the summer camp take place?
A. Every year
B. Every two years
C. Every month
D. Only once
Đáp án đúng: A
Thông tin: Every summer we visit a different ASEAN country with students from around Southeast Asia. (Mỗi mùa hè, chúng tôi đều đưa sinh viên từ khắp Đông Nam Á đến thăm một quốc gia ASEAN khác nhau.)
Quảng cáo
Question 3. What is the main aim of the camp?
A. To teach students how to travel independently
B. To help students improve their English skills
C. To give students chances to learn about other ASEAN cultures
D. To train students to become tour guides
Đáp án đúng: C
Thông tin: The camp's primary aim is to give students an opportunity to learn about other ASEAN cultures. (Mục tiêu chính của trại hè là tạo cơ hội cho học sinh tìm hiểu về các nền văn hóa khác trong khu vực ASEAN.)
Question 4. How do students learn about local cultures during the camp?
A. By watching documentaries
B. By attending online classes
C. By organizing events with local people
D. By reading history books
Đáp án đúng: C
Thông tin: We do this by organizing events with local people in order to learn about their food, festivals and even their language. (Chúng tôi thực hiện điều này bằng cách tổ chức các sự kiện với người dân địa phương để tìm hiểu về ẩm thực, lễ hội và thậm chí cả ngôn ngữ của họ.)
Question 5. What did students learn to cook in Malaysia last year?
Quảng cáo
A. Rendang
B. Satay
C. Laksa
D. Nasi lemak
Đáp án đúng: D
Thông tin: Last year, we went to Malaysia where students learn to cook nasi lemak, the national dish. (Năm ngoái, chúng tôi đã đến Malaysia, nơi các sinh viên học nấu món nasi lemak, món ăn quốc dân của đất nước này.)
Question 6. What was the highlight of last year’s trip?
A. Visiting famous museums
B. Learning basic Malay words
C. Taking part in the Kaamatan harvest festival
D. Exploring modern cities
Đáp án đúng: C
Thông tin: The trip highlight was our visit to Borneo for a famous harvest festival called Kaamatan. (Điểm nhấn của chuyến đi là chuyến thăm Borneo để tham dự lễ hội mùa màng nổi tiếng mang tên Kaamatan.)
Nội dung bài nghe:
MC: Everybody, I'd like to welcome Miss Nora, who's come all the way from Malaysia to tell you about the ASEAN students summer camp. Miss Nora.
Nora: Hello everyone. I helped organize the summer camp by visiting schools around ASEAN to explain what we do and get students like you to join. Every summer we visit a different ASEAN country with students from around Southeast Asia. The camp's primary aim is to give students an opportunity to learn about other ASEAN cultures. We do this by organizing events with local people in order to learn about their food, festivals and even their language. In a minute, you'll receive their itinerary for this year's camp. But first, let me give some examples of what you can expect. Last year, we went to Malaysia where students learn to cook nasi lemak, the national dish. They also got to explore famous museums and temples and learn some basic words in Malay, the official language. The trip highlight was our visit to Borneo for a famous harvest festival called Kaamatan. It's a huge event where everyone wears colorful costumes including us. We love listening to folk songs, and we even learned a special dance. It was a great experience. Look at the photos on our website when you get home. Our web address is on the back of itinerary which I'll give to you now.
Dịch bài nghe:
MC: Mọi người, tôi xin chào mừng cô Nora, người đã đến từ Malaysia để nói với các bạn về trại hè sinh viên ASEAN. Cô Nora.
Nora: Xin chào mọi người. Tôi đã giúp tổ chức trại hè bằng cách đến thăm các trường học trên khắp ASEAN để giải thích những gì chúng tôi làm và thu hút những học sinh như bạn tham gia. Mỗi mùa hè, chúng tôi đến thăm một quốc gia ASEAN khác với các sinh viên từ khắp Đông Nam Á. Mục đích chính của trại là mang đến cho học sinh cơ hội tìm hiểu về các nền văn hóa ASEAN khác. Chúng tôi làm điều này bằng cách tổ chức các sự kiện với người dân địa phương để tìm hiểu về ẩm thực, lễ hội và thậm chí cả ngôn ngữ của họ. Trong một phút, bạn sẽ nhận được lịch trình của họ cho trại năm nay. Nhưng trước tiên, hãy để tôi đưa ra một số ví dụ về những gì bạn có thể mong đợi. Năm ngoái, chúng tôi đã đến Malaysia, nơi các sinh viên học nấu món ăn quốc gia nasi lemak. Họ cũng được khám phá các viện bảo tàng và đền thờ nổi tiếng và học một số từ cơ bản bằng tiếng Mã Lai, ngôn ngữ chính thức. Điểm nổi bật của chuyến đi là chuyến thăm của chúng tôi tới Borneo để tham dự lễ hội thu hoạch nổi tiếng tên là Kaamatan. Đó là một sự kiện lớn mà mọi người đều mặc trang phục đầy màu sắc bao gồm cả chúng tôi. Chúng tôi thích nghe các bài hát dân gian, và thậm chí chúng tôi còn học một điệu nhảy đặc biệt. Đó là một trải nghiệm tuyệt vời. Nhìn vào những bức ảnh trên trang web của chúng tôi khi bạn về nhà. Địa chỉ web của chúng tôi nằm ở mặt sau của hành trình mà tôi sẽ cung cấp cho bạn ngay bây giờ.
Questions 7-14. Listen to the recording. Choose the correct answer.
Bài nghe:
Question 7. What does ASG stand for?
A. Asian Student Games
B. Asian School Games
C. ASEAN Sports Games
D. ASEAN School Games
Đáp án đúng: B
Thông tin: ASG stands for ASIAN School Games. (ASG là viết tắt của ASIAN School Games (Đại hội Thể thao Học sinh Châu Á).)
Quảng cáo
Question 8. How often is the ASG organised?
A. Every two years
B. Every four years
C. Every year
D. Every five years
Đáp án đúng: C
Thông tin: This event is organised every year by an ASEAN member state. (Sự kiện này được tổ chức hàng năm bởi một quốc gia thành viên ASEAN.)
Question 9. Which organisation supports the ASG?
A. Asian Sports Federation
B. ASEAN Youth Council
C. ASEAN School Sports Council
D. Asian Olympic Committee
Đáp án đúng: C
Thông tin: The organisation that supports the ASG is the ASEAN School Sports Council (ASSC). (Tổ chức hỗ trợ ASG là Hội đồng Thể thao Học đường ASEAN (ASSC).)
Question 10. What is the main aim of the ASG?
A. To train professional athletes
B. To promote competition among countries
C. To strengthen friendship among students in ASEAN
D. To improve school facilities
Đáp án đúng: C
Thông tin: The ASG aims to establish and strengthen friendship among ASEAN students. (ASG hướng tới mục tiêu thiết lập và tăng cường tình hữu nghị giữa các sinh viên ASEAN.)
Question 11. Where did the first ASG take place?
A. Malaysia
B. Viet Nam
C. Indonesia
D. Thailand
Đáp án đúng: D
Thông tin: The first ASG took place in 2009 in Thailand. (Giải ASG đầu tiên được tổ chức vào năm 2009 tại Thái Lan.0
Question 12. Which country finished on top of the medal table at the 2010 ASG?
A. Thailand
B. Malaysia
C. Singapore
D. Indonesia
Đáp án đúng: B
Thông tin: The second ASG was organized in 2010 in Malaysia. (Đại hội ASG lần thứ hai được tổ chức vào năm 2010 tại Malaysia.)
Question 13. Which country hosted the fifth ASG in 2013?
A. Thailand
B. Malaysia
C. Indonesia
D. Viet Nam
Đáp án đúng: D
Thông tin: The fifth ASG took place in Viet Nam in 2013. (Đại hội ASG lần thứ năm được tổ chức tại Việt Nam vào năm 2013.)
Question 14. What is mentioned about the results of the 2013 ASG?
A. Only the host country won medals
B. Thailand won the most gold medals
C. All teams won at least one medal
D. Singapore finished second
Đáp án đúng: C
Thông tin: None of the teams went home empty-handed. (Không có đội nào ra về tay trắng.)
Nội dung bài nghe:
ASG stands for ASIAN School Games. This event is organised every year by an ASEAN member state. The organisation that supports the ASG is the ASEAN School Sports Council (ASSC). ASSC promotes sports activities for school students in ASEAN member states. The ASG aims to establish and strengthen friendship among ASEAN students. When participating in ASG sports events and cultural exchanges, the ASEAN youth have a chance to learn more about the culture and history of ASEAN and its member states. They also share information and experience, which promotes solidarity and mutual understanding among young people. The first ASG took place in 2009 in Thailand. Thailand finished on top of the medal table with 72 gold medals. Viet Nam was second with 18 gold medals. The second ASG was organized in 2010 in Malaysia. Malaysia was first with 45 gold medals, followed by Thailand with 32. Singapore dominated the third ASG in 2011. Thailand won the Games with 29 gold medals. Singapore was second with 26. The fourth ASG was held in 2012 in Indonesia. Thailand dominated the Games again and won 38 gold medals. Indonesia was second with 33 gold medals. The fifth ASG took place in Viet Nam in 2013. The host dominated the Games and finished on top of the medal table with 50 gold medals. Malaysia was second with 25. None of the teams went home empty-handed. I have more detailed information about each ASG. Just come and talk to me if you are interested.
Dịch bài nghe:
ASG là viết tắt của Đại hội Thể thao Học sinh Châu Á (ASEAN School Games). Sự kiện này được tổ chức hàng năm bởi một quốc gia thành viên ASEAN. Tổ chức hỗ trợ ASG là Hội đồng Thể thao Học sinh ASEAN (ASSC). ASSC thúc đẩy các hoạt động thể thao cho học sinh tại các quốc gia thành viên ASEAN. ASG hướng đến việc thiết lập và tăng cường tình hữu nghị giữa các học sinh ASEAN. Khi tham gia các sự kiện thể thao và giao lưu văn hóa của ASG, thanh thiếu niên ASEAN có cơ hội tìm hiểu thêm về văn hóa và lịch sử của ASEAN và các quốc gia thành viên. Họ cũng chia sẻ thông tin và kinh nghiệm, thúc đẩy tình đoàn kết và hiểu biết lẫn nhau giữa giới trẻ. ASG đầu tiên diễn ra vào năm 2009 tại Thái Lan. Thái Lan đứng đầu bảng xếp hạng huy chương với 72 huy chương vàng. Việt Nam đứng thứ hai với 18 huy chương vàng. ASG lần thứ hai được tổ chức vào năm 2010 tại Malaysia. Malaysia đứng đầu với 45 huy chương vàng, tiếp theo là Thái Lan với 32 huy chương. Singapore thống trị ASG lần thứ ba vào năm 2011. Thái Lan giành chiến thắng với 29 huy chương vàng. Singapore đứng thứ hai với 26 huy chương. ASG lần thứ tư được tổ chức vào năm 2012 tại Indonesia. Thái Lan lại một lần nữa thống trị Đại hội Thể thao Đại chúng châu Á (ASG) và giành được 38 huy chương vàng. Indonesia đứng thứ hai với 33 huy chương vàng. Đại hội Thể thao Đại chúng châu Á lần thứ năm diễn ra tại Việt Nam vào năm 2013. Nước chủ nhà đã thống trị Đại hội và đứng đầu bảng xếp hạng huy chương với 50 huy chương vàng. Malaysia đứng thứ hai với 25 huy chương. Không có đội nào ra về tay trắng. Tôi có thêm thông tin chi tiết về từng kỳ ASG. Hãy liên hệ với tôi nếu bạn quan tâm.
Questions 15-20. Listen to the conversation between Mr Long and Mai. Choose the correct answer.
Bài nghe:
Question 15. Why does Mr Long ask Mai to go to bed?
A. She has finished her essay
B. It is very late
C. She is watching TV
D. She has a test tomorrow
Đáp án đúng: B
Thông tin: What are you doing, Mai? It's so late. Why don't you go to bed? (Mai, con đang làm gì vậy? Muộn rồi. Sao con không đi ngủ?)
Question 16. What is Mai writing an essay about?
A. English speakers in the world
B. Her school subjects
C. Different cultures in the ASEAN countries
D. Her family
Đáp án đúng: C
Thông tin: I'm trying to finish my essay about the different cultures in the ASEAN countries. (Con đang cố gắng hoàn thành bài luận về các nền văn hóa khác nhau ở các nước ASEAN.)
Question 17. According to Mr Long, the ASEAN region has the third-largest number of English speakers after which countries?
A. The UK and Australia
B. The US and Canada
C. The US and the UK
D. The US and India
Đáp án đúng: C
Thông tin: The ASEAN region has the third-largest number of English speakers, and UK after the US. (Khu vực ASEAN có số người nói tiếng Anh lớn thứ ba, sau Anh và Mỹ.)
Question 18. About how many people in ASEAN can speak English?
A. About fifteen million
B. About thirty million
C. About fifty million
D. About seventy million
Đáp án đúng: C
Thông tin: Around fifty million, I think,... mostly in the Philippines. (Khoảng năm mươi triệu người, bố nghĩ vậy,... chủ yếu ở Philippines.)
Question 19. Where are most English speakers in ASEAN found?
A. Viet Nam
B. Thailand
C. Singapore
D. The Philippines
Đáp án đúng: D
Thông tin: Around fifty million, I think,... mostly in the Philippines. (Khoảng năm mươi triệu người, bố nghĩ vậy,... chủ yếu ở Philippines.)
Question 20. What does Mr Long say about Viet Nam?
A. It has only one culture
B. It has more than 50 ethnic groups
C. Everyone speaks the same language
D. There are few ethnic groups
Đáp án đúng: B
Thông tin: Well, we have more than 50 ethnic groups in our country, and each has its language, lifestyle and culture. (Ừ, đất nước chúng ta có hơn 50 dân tộc, mỗi dân tộc đều có ngôn ngữ, lối sống và văn hóa riêng.)
Nội dung bài nghe:
Mr Long: What are you doing, Mai? It's so late. Why don't you go to bed?
Mai: I'm trying to finish my essay about the different cultures in the ASEAN countries. I'll have to submit it tomorrow. Can I ask you a couple of questions, Dad?
Mr Long: Yes, go ahead. Hope I can help.
Mai: Do you know the number of people in South Asia who can speak English?
Mr Long: Quite a lot. The ASEAN region has the third-largest number of English speakers, and UK after the US.
Mai: Really? So how many people speak English?
Mr Long: Around fifty million, I think,... mostly in the Philippines.
Mai: Fifty or fifteen?
Mr Long: Fifty.
Mai: There are more and more people learning English, especially in Viet Nam. The number is probably growing. Do you know anything about the different cultures?
Mr Long: The ASEAN countries have rich and diverse cultures. There are many ethical groups in the region.
Mai: What about Viet Nam, Dad?
Mr Long: Well, we have more than 50 ethnic groups in our country, and each has its language, lifestyle and culture.
Mai: I think I've got all the information I need for my essay. Thanks so much, Daddy
Mr Long: That's all right. Finish your essay and go to bed soon. I'm afraid you'll wake up late for school tomorrow.
Dịch bài nghe:
Ông Long: Mai, con đang làm gì vậy? Muộn rồi. Sao con không đi ngủ?
Mai: Con đang cố gắng hoàn thành bài luận về các nền văn hóa khác nhau ở các nước ASEAN. Con phải nộp bài vào ngày mai. Con có thể hỏi bố vài câu hỏi được không ạ?
Ông Long: Được, cứ hỏi đi. Hy vọng bố có thể giúp con.
Mai: Bố có biết số người nói tiếng Anh ở Nam Á là bao nhiêu không ạ?
Ông Long: Khá nhiều đấy. Khu vực ASEAN có số người nói tiếng Anh lớn thứ ba, sau Anh và Mỹ.
Mai: Thật sao? Vậy có bao nhiêu người nói tiếng Anh?
Ông Long: Khoảng năm mươi triệu người, bố nghĩ vậy,... chủ yếu ở Philippines.
Mai: Năm mươi hay mười lăm ạ?
Ông Long: Năm mươi.
Mai: Ngày càng có nhiều người học tiếng Anh, đặc biệt là ở Việt Nam. Con số này chắc đang tăng lên. Bố có biết gì về các nền văn hóa khác nhau không ạ?
Ông Long: Các nước ASEAN có nền văn hóa phong phú và đa dạng. Có nhiều nhóm dân tộc trong khu vực.
Mai: Còn Việt Nam thì sao ạ?
Ông Long: Ừ, đất nước chúng ta có hơn 50 dân tộc, mỗi dân tộc đều có ngôn ngữ, lối sống và văn hóa riêng.
Mai: Con nghĩ con đã có đủ thông tin cần thiết cho bài luận rồi. Cảm ơn bố nhiều ạ.
Ông Long: Không có gì. Hoàn thành bài luận và đi ngủ sớm nhé. Bố e là ngày mai con sẽ dậy muộn đi học đấy.