Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 13 (có đáp án): The 22nd SEA Games

Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 13 (có đáp án): The 22nd SEA Games

Bộ bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 chương trình cơ bản gồm đầy đủ các kĩ năng: Phonetics and Speaking, Vocabulary and Grammar, Reading, Writing có đáp án và giải thích chi tiết. Vào Xem chi tiết để theo dõi bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12.

A. Phonetics and Speaking

Choose the letter A, B, C or D the word that has the underlined part different from others.

Quảng cáo

Question 1. A. composed     B. pole     C. overwhelming     D. solidarity

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án D phát âm là /ɒ/ các đáp án còn lại phát âm là /əʊ/

Question 2. A. title     B. rival     C. precision     D. livelihood

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án C phát âm là /ai/ các đáp án còn lại phát âm là /i/

Question 3. A. deal     B. health     C. meat     D. defeat

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án B phát âm là /e/ các đáp án còn lại phát âm là /i/

Question 4. A. defend     B. enthusiast     C. develop     D. energetic

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án D phát âm là /e/ các đáp án còn lại phát âm là /i/

Question 5. A. basketball     B. badminton     C. acknowledge     D. operation

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án D phát âm là /ei/ các đáp án còn lại phát âm là /æ/

Question 6. A. body     B. host     C. pullover     D. overwhelming

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án A phát âm là /ɒ/ các đáp án còn lại phát âm là /əʊ/

Question 7. A. athlete     B. basketball     C. development     D. defend

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án A phát âm là /i:/ các đáp án còn lại phát âm là /i/

Quảng cáo


Choose the letter A, B, C or D the word that has different stress pattern from others.

Question 8. A. milkmaid     B. rival     C. spirit     D. compose

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án D trọng âm thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm thứ 1

Question 9. A. defend     B. scoreboard     C. athlete     D. wrestling

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án A trọng âm thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm thứ 1

Question 10. A. podium     B. badminton     C. acknowledge     D. countryman

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án C trọng âm thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm thứ 1

Question 11. A. enthusiast     B. operation     C. development     D. encouragement

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án B trọng âm thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm thứ 2

Question 12. A. volleyball     B. pullover     C. precision     D. stimulate

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án C trọng âm thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm thứ 1

Question 13. A. improve     B. compose     C. disease     D. healthy

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án D trọng âm thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm thứ 2

Question 14. A. energetic     B. operation     C. preparation     D. delivery

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án D trọng âm thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm thứ 1

Quảng cáo

Question 15. A. vaulting     B. disease     C. spirit     D. title

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án B trọng âm thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm thứ 1

B. Vocabulary and Grammar

Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences

Question 1. The SEA GAMES is a ____________ multi-sport event involving participants from the current 11 countries of Southeast Asia.

A. annual     B. biennial     C. triennial     D. quadrennial

Đáp án: B

Giải thích: biennial: hai năm một lần

Dịch: SEA GAMES là một sự kiện thể thao hai năm một lần với sự tham gia của các vận động viên từ 11 quốc gia hiện hữu ở khu vực Đông Nam Á.

Question 2. Excuse me, could you please show me the way ___________ My Dinh stadium?

A. to     B. in     C. at     D. from

Đáp án: A

Giải thích: cụm từ the way to sw: đường đến đâu

Dịch: Xin lỗi, làm ơn chỉ cho tôi đường đến sân vận động Mỹ Đình.

Question 3. The Spirit of _________ 22nd SEA GAMES was solidarity, co-operation for pcace and development.

A. a     B. an     C. x     D. the

Đáp án: D

Giải thích: the + số thứ tự

Dịch: Tinh thần của SEA GAMES 22 là đoàn kết, hợp tác vì hoà bình và phát triển.

Question 4. The 2003 South East Asian Games ___________ by Vietnam.

A. hosted     B. was hosted     C. host     D. will be host

Đáp án: B

Giải thích: cấu trúc bị động thời quá khứ đơn

Dịch: Đại hội thể thao Đông Nam Á 2003 được chủ trì bởi Việt Nam.

Question 5. The more I know about her, ___________ I want to be friend with her.

A. more     B. the more     C. the most     D. most than

Đáp án: B

Giải thích: câu so sánh kép: the more + adj dài, the more +adj dài: càng…càng…

Dịch: Càng biết nhiều về cô ấy, tôi càng muốn làm bạn với cô ấy.

Question 6. In the 22nd SEA Games in 2003, _________ country won the competition with 340 medals, including 156 golds, 91 silvers and 93 bronzes?

A. where     B. which     C. why     D. how

Đáp án: B

Giải thích: which: cái nào

Dịch: Trong đại hội thể thao Đông Nam Á, nước nào thắng cuộc với 340 huy chương, trong đó có 156 huy chương vàng, 91 huy chương bạc và 93 huy chương đồng?

Question 7. Were I you, I __________ stay at home and watch TV.

A. was staying     B. stay     C. will stay     D. would stay

Đáp án: D

Giải thích: câu đảo ngữ điều kiện loại 2

Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ ở nhà xem ti vi.

Question 8. On behalf ___________ the whole team, he went up the stairs and carried out the opening ceremony.

A. of     B. with     C. to     D. for

Đáp án: A

Giải thích: cụm từ “on behalf of”: thay mặt

Dịch: Thay mặt toàn đội, anh ấy lên bục và tiến hành lễ khai mạc.

Question 9. Do you know how many countries __________ part in the sporting event?

A. take     B. make     C. have     D. do

Đáp án: A

Giải thích: cụm từ take part in: tham gia

Dịch: Bạn có biết có bao nhiêu nước tham gia sự kiện thể thao không?

Question 10. With the strong support of their countrymen, the Vietnamese athletes competed in ___________ spirits.

A. big     B. strong     C. high     D. lot

Đáp án: C

Giải thích: cụm từ in high spirits: với tinh thần cao

Dịch: Với sự cổ vũ mạnh mẽ của người dân trong nước, các vận động viên Việt Nam thi đấu với tinh thần cao.

Question 11. The more times I watch Nguyen Thi Thuy Hien compete in wushu competition, ____________________.

A. I admire her more

B. more than I admire her

C. the more I admire her

D. admirer her was I

Đáp án: C

Giải thích: câu so sánh kép: the more + adj dài, the more +adj dài: càng…càng…

Dịch: Càng xem nhiều trận thi đấu ủ-su của Nguyễn Thị Thuý Hiền, tôi càng ngưỡng mộ cô ấy nhiều hơn.

Question 12. She spends 8 hours a day ____________ table tennis.

A. practice     B. to practice     C. practiced     D. practicing

Đáp án: D

Giải thích: cấu trúc spend + thời gian + Ving: dành thời gian làm gì

Dịch: Cô ấy dành 8 giờ 1 ngày chơi bóng bàn.

Question 13. The logo of a legendary bird named “Lac bird” was inspired __________ a pattern in Ngoc Lu kettledrum.

A. by     B. of     C. to     D. with

Đáp án: A

Giải thích: be inspired by: được khơi cảm hứng bởi

Dịch: Biểu tượng loài chim theo truyền thuyết có tên chim lạc được lấy cảm hứng từ hoạ tiết trên trống đồng Ngọc Lũ.

Question 14. A ___________ buffalo is the 22nd South East Asian Games Mascot because Vietnam is an agricultural country.

A. bronze     B. golden     C. silver     D. yellish

Đáp án: B

Giải thích: golden buffalo: con trâu vàng

Dịch: Con trâu vàng là linh vật của đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 22 bởi Việt Nam là một nước nông nghiệp.

Question 15. The 22nd Southeast Asian Games were held ____________ Hanoi, Vietnam from 5th to 13th December, 2003.

A. on     B. at     C. in     D. off

Đáp án: C

Giải thích: in + địa danh

Dịch: SEA GAMES 22 được tổ chức ở Hà Nội, Việt Nam từ ngày 5 đến 13 tháng 12 năm 2003.

C. Reading

Read the passage below and decide whether the statements are TRUE or FALSE?

    History of SEA Games

The Southeast Asian Games owes its origins to the Southeast Asian Peninsular Games or SEAP Games. On 22 May, 1958, delegates from the countries in Southeast Asian Peninsula attending the 3rd Asian Games in Tokyo, Japan had a meeting and agreed to establish a sport organization. The SEAP Games was conceptualized by Laung Sukhumnaipradit, then Vice-President of the Thailand Olympic Committee. The proposed rationale was that a regional sports event will help promote cooperation, understanding and relations among countries in the Southeast Asian Peninsula region. Thailand, Burma (now Myanmar), Malaya (now Malaysia), Laos, South Vietnam (now Vietnam) and Cambodia were the founding members. These countries agreed to hold the Games biannually. The SEAP Games Federation Committee was formed.

The first SEAP Games were held in Bangkok from 12-17 December, 1959 comprising more than 527 athletes and officials from Thailand, Burma, Malaysia, Cambodia, South Vietnam and Laos participating in 12 sports. At the 8th SEAP Games in 1975, the SEAP Federation considered the inclusion of Indonesia and the Philippines. The two countries were formally admitted in 1977, the same year when SEAP Federation changed their name to Southeast Asian Games Federation (SEAGF), and the games were known as the Southeast Asian Games. Brunei was admitted at the 9th SEA Games in Kualalumper, Malaysia, and East Timor at the 22nd SEA Games in Hanoi, Vietnam. The 23rd SEA Games held in the Philippines, which started from 27 November and ended on 5 December 2005, hosting the biennial event for the third time.

Question 1. The third Asian Games was held in Korea in 1958.

A. True     B. False

Đáp án: B

Giải thích: Dựa vào câu: “On 22 May, 1958, delegates from the countries in Southeast Asian Peninsula attending the 3rd Asian Games in Tokyo, Japan had a meeting and agreed to establish a sport organization.”.

Dịch: Vào ngày 22 tháng 5 năm 1958, các đại biểu từ các nước trong bán đảo Đông Nam Á đang tham dự Đại hội thể thao Châu Á ở Tokyo, Nhật Bản gặp gỡ và đồng ý thành lập một tổ chức thể thao.

Question 2. Thailand was one of the founding members.

A. True     B. False

Đáp án: A

Giải thích: Dựa vào câu: “Thailand, Burma (now Myanmar), Malaya (now Malaysia), Laos, South Vietnam (now Vietnam) and Cambodia were the founding members.”.

Dịch: Thái Lan, Bu-ma (nay là Mi-an-ma), Ma-lay-a (nay là Malaysia), Lào, Việt Nam Cộng Hoà (nay là Việt Nam) và Cam-pu-chia là những thành viên sáng lập.

Question 3. There are 12 sports in the first SEAP Games.

A. True     B. False

Đáp án: A

Giải thích: Dựa vào câu: “The first SEAP Games were held in Bangkok from 12-17 December, 1959 comprising more than 527 athletes and officials from Thailand, Burma, Malaysia, Cambodia, South Vietnam and Laos participating in 12 sports.”.

Dịch: Đại hội thể thao Đông Nam Á đầu tiên được tổ chức ở Bangkok từ ngày 12 đến 17 tháng 12 năm 1959, với sự tham gia của 527 vận động viên và quan chức từ Thái Lan, Bu-ma, Malaysia, Cam-pu-chia, Việt Nam Cộng Hoà và Lào tham gia 12 môn thể thao.

Question 4. Indonesia officially took part in SEAP Games in 1975.

A. True     B. False

Đáp án: B

Giải thích: Dựa vào câu: “At the 8th SEAP Games in 1975, the SEAP Federation considered the inclusion of Indonesia and the Philippines. The two countries were formally admitted in 1977, the same year when SEAP Federation changed their name”.

Dịch: Vào Đại hội lần thứ 8, Hiệp hội SEAP cân nhắc việc kết nạp Indonesia và Philippin. Hai nước này được chính thức chấp thuận vào năm 1977, cùng năm hiệp hội đổi tên…

Question 5. The 24th SEA Games was held in 2007.

A. True     B. False

Đáp án: A

Giải thích: Dựa vào câu: “The 23rd SEA Games held in the Philippines, which started from 27 November and ended on 5 December 2005, hosting the biennial event for the third time.”.

Dịch: SEA Games 23 tổ chức ở Philipin bắt đầu vào 27 tháng 11 và kết thúc ngày 5 tháng 12 năm 2005, chủ trì cho sự kiện 2 năm 1 lần lần thứ ba.

Choose the letter A, B, C or D to complete the passage below

HÀ NỘI — The Government has approved the Ministry of Culture, Sports, and Tourism’s proposal to hold the 31st Southeast Asian Games (SEA Games 31) and the 11th ASEAN Para Games (Para Games 11) in Việt Nam in 2021.

At a meeting in the capital on Tuesday, the Cabinet assigned Hà Nội __________ (6) the host city, after successfully holding the SEA Games 22 in 2003, the Asian Indoor Games in 2009 and several other international sporting __________ (7). The ministry’s proposal was made after the SEA Games Federation (SEAGF) informed Việt Nam it would have the right to host the SEA Games 31. The federation said Cambodia, scheduled to host SEA Games 31, proposed __________ (8) hosting until the next Games in 2023 as it is not ready.

Concluding the meeting, Prime Minister Nguyễn Xuân Phúc lauded the determination of the culture, sports and tourism sector, as well as of Hà Nội and relevant ministries and agencies. Hosting the events is both the responsibility __________ (9) honour of Việt Nam as a constructive member of ASEAN, he said, adding it is also a chance to promote the Vietnamese land and people. The leader asked Hà Nội __________ (10) infrastructure, set forth a detailed plan on the organisation of the events and mobilise the participation of different economic sectors in these efforts. The sports sector should make preparations to reach the highest results at the tournament, he said.

Question 6. A. as     B. like     C. such     D. same

Đáp án: A

Giải thích: assign… as…: bổ nhiệm… với tư cách là…

Dịch: Tại cuộc họp tại thủ đô vào thứ 3, nội các quyết định bổ nhiệm Hà Nội là thành phố chủ toạ…

Question 7. A. games     B. competition     C. events     D. delegate

Đáp án: C

Giải thích: cụm từ sporting event: sự kiện thể thao

Other + Ns: những cái khác

Dịch: Tại cuộc họp tại thủ đô vào thứ 3, nội các quyết định bổ nhiệm Hà Nội là thành phố chủ toạ, sau khi đã tổ chức thành công SEA Games 22 năm 2003, Đại hội thể thao trong nhà châu Á năm 2009, và một vài những sự kiện thể thao quốc tế khác.

Question 8. A. postpone     B. postponed     C. to postpone     D. postpone

Đáp án: D

Giải thích: propose + Ving: đề nghị việc làm gì

Dịch: Hiệp hội nói rằng Cam-pu-chia được lên lịch chủ trì SEA Games 31, đã yêu cầu hoãn lại cho đến SEA Games tiếp theo năm 2023 bởi chưa sẵn sàng.

Question 9. A. and     B. to     C. but     D. for

Đáp án: A

Giải thích: cấu trúc both…and…: cả…và…

Dịch: Chủ trì sự kiện là cả trách nhiệm và vinh dự của Việt Nam như một thành viên kiến thiết của ASEAN, ông ấy nói, thêm vào đó là cơ hội xúc tiến đất nước và con người Việt Nam.

Question 10. A. complete     B. to complete     C. completing     D. completes

Đáp án: B

Giải thích: cấu trúc ask sb to V: đề nghị ai làm gì

Dịch: Nhà lãnh đạo yêu cầu Hà Nội hoàn thiện cơ sở vật chất, lên kế hoạch cụ thể trong việc tổ chức sự kiện và huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế khác nhau trong nỗ lực trên.

Choose the letter A, B, C or D to answer these following questions

Games and sports are an important and essential part of a person's life. Along with the study, games, and sports are also important. Hence, most schools conducts various games competitions and sports. Along with the mental development of every person, physical development is also which needs to be taken into consideration. Sports is an important part of a student’s life as well. So, what is the importance of sports and games?

Sports gives us a good exercise which makes us physically strong and increases our stamina and strength. Regular sports activities make us active and lead to good health. Playing Games makes us aware of our environment i.e. Makes us mentally awake and increases our concentration power. Various Games needs good strategies for better performance and teamwork, so it increases our thinking ability and teaches us the power of teamwork and to find a way out of difficult situations. Games and sports also need a lot of energy. It makes us energetic. Games and Sports needs a lot of cooperation between the players. Hence it increases cooperation with each other.

And at last, all of the games have their own rules and regulations which if not followed, leads to negative points. Hence, we can say that it teaches us the importance of following rules in life.

Question 11. What is the passage mainly about?

A. the importance of sports and games

B. the popularity of sports and games

C. why many people play sports

D. Games’ regulations

Đáp án: A

Giải thích: Dựa vào câu: “Games and Sports are an important and essential part of a person's life”.

Dịch: Trò chơi và thể thao là một quần quan trọng và thiết yếu của cuộc sống con người.

Question 12. What is the word “increase” in line 6 closest in meaning to?

A. rise     B. raise     C. decrease     D. reduce

Đáp án: A

Giải thích: Dựa vào câu: “Sports gives us a good exercise which makes us physically strong and increases our stamina and strength.”.

Dịch: Thể thao cho chúng ta bài tập tốt để giúp cơ thể khoẻ mạnh, và tăng cường sức bền và sức mạnh.

Question 13. What does the word “it” in line 10 refer to?

A. teamwork     B. way     C. strategies     D. games

Đáp án: D

Giải thích: Dựa vào câu: “Various Games needs good strategies for better performance and teamwork, so it increases our thinking ability and teaches us the power of teamwork and to find a way out of difficult situations.”.

Dịch: Nhiều trò chơi cần chiến thuật tốt cho thể hiện và tinh thần đồng đội tốt hơn, vì thế nó tăng kĩ năng tư duy và dạy chúng ta sức mạnh của làm việc nhóm, và tìm cách thoát khỏi các tình huống khó.

Question 14. Which sentence is NOT TRUE, according to the passage?

A. Games and Sports needs a lot of cooperation between the players.

B. Only physical development is important.

C. Regular sports activities make us active and lead to good health.

D. Games and sports increases our concentration power.

Đáp án: B

Giải thích: Dựa vào câu: “Along with the mental development of every person, physical development is also which needs to be taken into consideration.”.

Dịch: Vùng với phát triển trí tuệ, phát triển thể lực cũng cần được chú trọng.

Question 15. Should games rules and regulations be followed?

A. Yes, they should     B. No, they shouldn’t

Đáp án: A

Giải thích: Dựa vào câu: “And at last, all of the games have their own rules and regulations which if not followed, leads to negative points.”.

Dịch: Và cuối cùng, tất cả các trò chơi có luật riêng, mà nếu không tuân thủ, sẽ dẫn đến tác động tiêu cực.

D. Writing

Each sentence has a mistake. Find it by choosing the letter A, B, C or D.

Question 1. Could you tell me how many gold medal were won at the 22th SEA Games?

A. tell     B. how many     C. gold medal     D. won

Đáp án: C

Giải thích: sửa gold medal => gold medals

Dịch: Bạn có thể cho tôi biết có bao nhiêu huy chương vàng giành được tại SEA Games 22 không?

Question 2. Vietnam carried on an intensive programme for its athletes, which included training in facilities, both home and abroad.

A. carried on     B. an     C. its     D. which

Đáp án: A

Giải thích: sửa carried on => carried out

Dịch: Việt Nam tiến hành một chương trình sâu rộng cho các vận động viên, mà bao gồm huấn luyện trong cơ sở vật chất cả ở trong nước và quốc tế.

Question 3. It’s a friendly game to tie up and promote the friendship and solidarity among two provinces.

A. It’s     B. to tie up     C. the     D. among

Đáp án: D

Giải thích: sửa among => between

Dịch: Đó là một trận đấu giao hữu để thắt chặt và thúc đẩy tình hữu nghị và đoàn kết giữa 2 tỉnh thành.

Question 4. I take up swimming as it doesn't require any equipment exercising.

A. take up     B. as     C. any     D. exercising

Đáp án: D

Giải thích: sửa excercising => to exercise

Dịch: Tôi bắt đầu bơi lội vì nó không yêu cầu bắt kì thiết bị gì để luyện tập.

Question 5. Cong Phuong is not only a skillfully but also a fair player.

A. is     B. not only     C. skillfully     D. player

Đáp án: C

Giải thích: sửa skillfully => skillful

Dịch: Công Phượng không những là cầu thủ tài năng mà còn “chơi đẹp”.

Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences with given words

Question 6. Most/ the players/ Vietnamese Women's Football team/ after/ SEA Games, have/ look for/ job.

A. Most the players of Vietnamese Women's Football team, after the SEA Games, have looked for job.

B. Most the players in Vietnamese Women's Football team, after SEA Games, have to look for a job.

C. Most of the players in Vietnamese Women's Football team, after the SEA Games, have to look for the job.

D. Most of the players of Vietnamese Women's Football team, after the SEA Games, have to look for a job.

Đáp án: D

Giải thích: cụm từ most of the + Ns: hầu hết…

Dịch: Hầu hết các vận động viên trong đội tuyển bóng đá quốc gia nữ phải kiếm việc sau SEA Games.

Question 7. The earlier/ you/ arrive/ more time/ you/ have/ prepare/ the speech.

A. The earlier you arrive, the more time you have to prepare for the speech.

B. The earlier you arrive, more time you have to prepare the speech.

C. The earlier you arrive, more time you have to prepare for the speech.

D. The earlier you arrive, the more time you have to prepare the speech.

Đáp án: A

Giải thích: câu so sánh kép: the more + adj dài, the more +adj dài: càng…càng…

Dịch: Bạn càng đến sớm, bạn càng có nhiều thời gian chuẩn bị bài phát biểu.

Question 8. The street/ not/ look/ attractive/ because/ there/ be/ a lot of/ rubbish.

A. The street not look attractive because there’s a lot of rubbish.

B. The street not look attractive because there’re a lot of rubbish.

C. The street doesn’t look attractive because there’s a lot of rubbish.

D. The street don’t look attractive because there’re a lot of rubbish.

Đáp án: C

Giải thích: chủ ngữ số ít đi với động từ số ít

Dịch: Con đường trong chẳng đẹp vì có nhiều rác quá.

Question 9. The music club/ be/ make/ so/ much noise/ that/ the residents/ require/ them/ turn/ the music/ down.

A. The music club is making so much noise that the residents require them to turn the music down.

B. The music club is make so much noise that the residents require them to turn the music down.

C. The music club be make so much noise that the residents require them to turn the music down.

D. The music club be making so much noise that the residents require them to turn the music down.

Đáp án: A

Giải thích: cấu trúc “be + so + adj + that + S V”: quá…đến nỗi mà…

Require sb to V: yêu cầu ai làm gì

Dịch: Câu lạc bộ âm nhạc làm ồn quá đến nỗi mà cư dân phải yêu cầu họ nhỏ tiếng lại.

Question 10. If/ people/ breath/ contaminate/ air, they/ have/ breathing problems.

A. If people breathed contaminated air, they had breathing problems.

B. If people breathed contaminated air, they would have breathing problems.

C. If people breath contaminated air, they have breathing problems.

D. If people breath contaminated air, they will have breathing problems.

Đáp án: D

Giải thích: câu điều kiện loại 1 “If + S V(s/es), S will V”

Dịch: Nếu mọi người hít thở không khí ô nhiễm, họ sẽ có vấn đề về hô hấp.

Rewrite sentences without changing the meaning

Question 11. ‘You should find out more information about the company offering the job."

A. My best friend advised me to find out more information about the company offering the job.

B. My best friend thanked me for finding out more informatioon about the company offering the job.

C. My best friend begged me to find out more information about the company offering the job.

D. My best friend blamed me for finding out more informatioon about the company offering the job.

Đáp án: A

Giải thích: advise somebody to do something: khuyên ai đó nên làm gì

Dịch: Người bạn tốt nhất của tôi khuyên tôi nên tìm hiểu thêm thông tin về công ty cung cấp công việc.

Question 12. ‘I'll cook dinner and do the washing-up when you work night shifts. "

A. Her roommate reminded me of cooking dinner and doing the washing-up when you work night shifts.

B. Her roommate offered to cook dinner and do the washing-up when she worked night shifts.

C. Her roommate ordered me to cook dinner and do the washing-up when you work night shifts.

D. Her roommate insisted that cook dinner and do the washing-up when you work night shifts.

Đáp án: B

Giải thích: offer to do something: đề nghị được làm gì

Dịch: Bạn cùng phòng của cô ấy đề nghị nấu bữa tối và rửa bát khi cô làm ca đêm.

Question 13. " Why don’t we go out for dinner tonight?’’ said Jim.

A. Jim suggested going out for dinner that night.

B. Jim refused to go out for dinner that night.

C. Jim denied going out for dinner that night.

D. Jim promised to go out for dinner that night.

Đáp án: A

Giải thích: suggest doing something: gợi ý làm gì

Dịch: ‘Tại sao chúng ta không đi ra ngoài ăn tối nhỉ’’ Jim nói.

Question 14. “Don’t talk in class. ” the teacher said to his students.

A. The teacher told his students do not talk in class.

B. The teacher told his students did not talk in class.

C. The teacher told his students not to talk in class.

D. The teacher told his students not talking in class.

Đáp án: C

Giải thích: told somebody to do something

Dịch: “Đừng nói chuyện trong lớp. ” Giáo viên nói với học sinh của mình.

Question 15. ‘'Don't waste time on the Internet. Find a job to see how hard real life is."

A. His father begged him to not waste time on the Internet.and to find a job to see how hard real life is.

B. His father told him not to waste time on the Internet and to find a job to see how hard real life is.

C. His father told him to waste time on the Internet and to find a job to see how hard real life is.

D. His father suggested him to waste time on the Internet and to find a job to see how hard real life is.

Đáp án: B

Giải thích: tell somebody to do something: nói/ bảo ai làm gì

Dịch: Cha anh bảo anh đừng lãng phí thời gian trên Internet và tìm một công việc để xem cuộc sống thực sự khó khăn như thế nào.

Xem thêm các bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 có đáp án khác:

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 40% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85


Các loạt bài lớp 12 khác
Khóa học 12