40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2)



40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2)

Bài 1: Điều khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về phóng xạ anpha (α)

A. Hạt nhân tự động phóng xạ ra hạt nhân hêli (40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) ).

B. Trong bảng hệ thống tuần hoàn, hạt nhân con lùi hai ô so với hạt nhân mẹ.

C. Số khối của hạt nhân con nhỏ hơn số khối hat nhân mẹ 4 đơn vị.

D. A, B và C đều đúng.

Chọn D.

Cả 3 ý trên đều đúng.

Bài 2: Điều khẳng định nào sau đây là sai khi nói về phóng xạ β-?

A. Hạt nhân mẹ phóng xạ ra pôzitron.

B. Trong bảng hệ thống tuần hoàn, hạt nhân con tiến một ô so với hạt nhân mẹ.

C. Số khối của hạt nhân mẹ và hạt nhân con bằng nhau.

D. A hoặc B hoặc C đúng.

Chọn A.

Tia β- là êlectron.

Bài 3: Điều nào sau đây là đúng khi nói về phóng xạ β+?

A. Hạt nhân mẹ phóng xạ ra pôzitron.

B. Trong bảng hệ thống tuần hoàn, hạt nhân con lùi một ô so với hạt nhân mẹ.

C. Số điện tích của hạt nhân mẹ lớn hơn số điện tích của hạt nhân con một đơn vị.

D. A, B và C đều đúng.

Chọn D.

Cả 3 ý trên đều đúng.

Bài 4: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử phát ra sóng điện từ.

B. Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử phát ra các tia α, β, γ.

C. Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử phát ra các tia không nhìn thấy và biến đổi thành hạt nhân khác.

D. Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử nặng bị phá vỡ thành các hạt nhân nhẹ khi hấp thụ nơtron.

Chọn C.

Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử phát ra các tia không nhìn thấy và biến đổi thành hạt nhân khác.

Bài 5: Kết luận nào về bản chất của các tia phóng xạ dưới đây là không đúng?

A. Tia α, β, γ đều có chung bản chất là sóng điện từ có bước sóng khác nhau.

B. Tia α là dòng các hạt nhân nguyên tử.

C. Tia β là dòng hạt mang điện.

D. Tia γ là sóng điện từ.

Chọn A.

- Tia α là dòng các hạt nhân nguyên tử 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2)

- Tia β- là dòng electron, tia β+ là dòng pôziton.

- Tia γ là sóng điện từ.

Bài 6: Kết luận nào dưới đây không đúng?

A. Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ.

B. Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một chất phóng xạ.

C. Độ phóng xạ phụ thuộc vào bản chất của chất phóng xạ, tỉ lệ thuận với số nguyên tử của chất phóng xạ.

D. Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ giảm dần theo thời gian theo qui luật qui luật hàm số mũ.

Chọn B.

Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ và được đo bằng số phân rã trong 1s. Nó cũng bằng số nguyên tử N nhân với λ. H giảm theo định luật phóng xạ giống như N: H(t) = H0e-λt

Bài 7: Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính độ phóng xạ?

40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2)

Chọn B.

Công thức tính độ phóng xạ:

40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2)

Bài 8: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Tia α là dòng các hạt nhân nguyên tử Hêli 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2)

B. Khi đi qua điện trường giữa hai bản của tụ điện tia α bị lệch về phía bản âm.

C. Tia α ion hóa không khí rất mạnh.

D. Tia α có khả năng đâm xuyên mạnh nên được sử dụng để chữa bệnh ung thư.

Chọn D.

Tia α là dòng các hạt nhân nguyên tử Hêli 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) , khi đi qua điện trường giữa hai bản của tụ điện tia α bị lệch về phía bản âm. Tia α có khả năng ion hóa không khí rất mạnh.

Bài 9: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Hạt β+ và hạt β- có khối lượng bằng nhau.

B. Hạt β+ và hạt β- được phóng ra từ cùng một đồng vị phóng xạ

C. Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ hạt β+ và hạt β- bị lệch về hai phía khác nhau.

D. Hạt β+ và hạt β- được phóng ra có vận tốc bằng nhau (gần bằng vận tốc ánh sáng).

Chọn B.

Một đồng vị phóng xạ không thể phóng ra đồng thời hạt β+ và hạt β-.

Bài 10: Một lượng chất phóng xạ có khối lượng m0. Sau 5 chu kỳ bán rã khối lượng chất phóng xạ còn lại là

A. m0/5;    B. m0/25;    C. m0/32;    D. m0/50

Chọn C.

Áp dụng định luật phóng xạ:

40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2)

Sau 5 chu kỳ bán rã, chất phóng xạ còn lại là m = m0/32.

Bài 11: Cho 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) là chất phóng xạ β- với chu kỳ bán rã 15 giờ. Ban đầu có một lượng 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) thì sau một khoảng thời gian bao nhiêu lượng chất phóng xạ trên bị phân rã 75%?

A. 7h30';    B. 15h00';    C. 22h30';    D. 30h00'

Chọn D.

Chất phóng xạ bị phân rã 75%, còn lại 25%, suy ra m/m0 = 0,25 suy ra t/T = 2 → t = 30h.

Bài 12: Đồng vị 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) là chất phóng xạ β- với chu kỳ bán rã T = 5,33 năm, ban đầu một lượng Co có khối lượng m0. Sau một năm lượng Co trên bị phân rã bao nhiêu phần trăm?

A. 12,2%;    B. 27,8%;    C. 30,2%;    D. 42,7%

Chọn A.

Khối lượng Co còn lại sau 1 năm là 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) , khối lượng Co bị phân rã trong thời gian đó là m0 – m → Số phần trăm chất phóng xạ bị phân rã trong 1 năm là 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2)

Bài 13: Một lượng chất phóng xạ 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) ban đầu có khối lượng 1mg. Sau 15,2 ngày độ phóng xạ giảm 93,75%. Chu kỳ bán rã của Rn là

A. 4,0 ngày;    B. 3,8 ngày;

C. 3,5 ngày;    D. 2,7 ngày

Chọn B.

Độ phóng xạ của 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) tại thời điểm t là 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) , độ phóng xạ giảm trong thời gian 12,5 ngày là 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) , từ đây ta tính được T = 3,8 ngày.

Bài 14: Một lượng chất phóng xạ 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) ban đầu có khối lượng 1mg. Sau 15,2 ngày độ phóng xạ giảm 93,75%. Độ phóng xạ của lượng Rn còn lại là

A. 3,40.1011Bq;    B. 3,88.1011Bq;

C. 3,58.1011Bq;    D. 5,03.1011Bq

Chọn C.

Tính chu kỳ bán rã T: Xem hướng dẫn câu 8.41, độ phóng xạ ban đầu H0 = λ.N0; độ phóng xạ tại thời điểm t = 12,5ngày là H(t) = 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) = 3,58.1011Bq

Bài 15: Chất phóng xạ 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) phát ra tia α và biến đổi thành 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) . Chu kỳ bán rã của Po là 138 ngày. Ban đầu có 100g Po thì sau bao lâu lượng Po chỉ còn 1g?

A. 916,85 ngày;    B. 834,45 ngày;

C. 653,28 ngày;    D. 548,69 ngày

Chọn A.

Khối lượng 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) còn lại được tính theo công thức: 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) suy ra t = 916,85 ngày.

Bài 16: Chất phóng xạ 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) phát ra tia α và biến đổi thành 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) . Biết khối lượng các hạt là mPb = 205,9744u, mPo = 209,9828u, mα = 4,0026u. Năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân Po phân rã là

A. 4,8MeV;    B. 5,4MeV;    C. 5,9MeV;    D. 6,2MeV.

Chọn B.

Phương trình phân rã 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) , mỗi phân rã toả ra một năng lượng ΔE = (mpo + m + mpb)c2 = 5,4MeV.

Bài 17: Chất phóng xạ 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) phát ra tia α và biến đổi thành 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) . Biết khối lượng các hạt là mPb = 205,9744u, mPo = 209,9828u, mα = 4,0026u. Năng lượng tỏa ra khi 10g Po phân rã hết là

A. 2,2.1010J;    B. 2,5.1010J;

C. 2,7.1010J;    D. 2,8.1010J

Chọn B.

Phương trình phân rã 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) , mỗi phân rã toả ra một năng lượng ΔE = (mpo + m + mpb)c2 = 5,4MeV. Năng lượng toả ra khi 10g 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) phân rã hết là 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2)

Bài 18: Chất phóng xạ 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) phát ra tia α và biến đổi thành 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) . Biết khối lượng các hạt là mPb = 205,9744u, mPo = 209,9828u, mα = 4,0026u. Giả sử hạt nhân mẹ ban đầu đứng yên và sự phân rã không phát ra tia γ thì động năng của hạt α là

A. 5,3MeV;    B. 4,7MeV;    C. 5,8MeV;    D. 6,0MeV

Chọn A.

Xem hướng dẫn và làm tương tự câu 9.44, gọi động năng của Po là KPo, của Pb là KPb của hạt α là Kα theo bảo toàn năng lượng ta có KPb + Kα – KPo = ΔE. áp dụng định luật bảo toàn động 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) . Ban đầu hạt nhân Po đứng yên nên KPo = 0 và 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) ta suy ra hệ phương trình: 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2)

Giải hệ phương trình ta được Kα = 5,3MeV và KPb = 0,1MeV.

Bài 19: Chất phóng xạ 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) phát ra tia α và biến đổi thành 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) . Biết khối lượng các hạt là mPb = 205,9744u, mPo = 209,9828u, mα = 4,0026u. Giả sử hạt nhân mẹ ban đầu đứng yên và sự phân rã không phát ra tia γ thì động năng của hạt nhân con là

A. 0,1MeV;    B. 0,1MeV;    C. 0,1MeV;    D. 0,2MeV

Chọn A.

Bài 20: Chất phóng xạ 40 bài tập trắc nghiệm Phóng xạ chọn lọc, có đáp án (phần 2) có chu kỳ bán rã 8 ngày đêm. Ban đầu có 1,00g chất này thì sau 1 ngày đêm còn lại bao nhiêu

A. 0,92g;    B. 0,87g;    C. 0,78g;    D. 0,69g

Chọn A.

Xem thêm các dạng bài tập Vật Lí lớp 12 có trong đề thi THPT Quốc gia khác:

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2002 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com


phong-xa.jsp


Các loạt bài lớp 12 khác
Khóa học 12