500 câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí lớp 6 có đáp án năm 2021 mới

500 câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí lớp 6 có đáp án năm 2021 mới

Nhằm mục đích giúp học sinh có thêm tài liệu ôn luyện trắc nghiệm Vật Lí lớp 6 năm 2021, bộ 500 Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 6 có đáp án được biên soạn bám sát theo nội dung từng bài học với đầy đủ các cấp độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Hi vọng với bộ câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 6 này sẽ giúp học sinh ôn tập trắc nghiệm và đạt điểm cao trong các bài thi môn Vật Lí 6.

Trắc nghiệm Vật Lí 6 Bài 1 - 2 có đáp án năm 2021

Câu 1: Độ chia nhỏ nhất của thước là:

A. 1mm

B. Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

C. Cả hai câu A và B đều đúng

D. Cả hai câu A và B đều sai

Lời giải:

Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước 

Đáp án cần chọn là B.

Câu 2: Chọn câu đúng trong các câu sau:

A. Độ chia nhỏ nhất của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

B. Độ chia nhỏ nhất của thước là chiều dài nhỏ nhất của vật mà thước có thể đo được

C. Độ chia nhỏ nhất của thước là 1mm

D. Độ chia nhỏ nhất của thước là khoảng cách giữa hai vạch có in số liên tiếp của thước

Lời giải:

Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3: Độ chia nhỏ nhất của thước là:

A. Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

B. Độ dài nhỏ nhất ghi trên thước

C. Độ dài lớn nhất giữa hai vạch chia bất kỳ trên thước

D. Độ dài nhỏ nhất có thể đo được bằng thước

Lời giải:

Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4: Khi dùng thước để đo kích thước của một vật em cần phải:

A. Biết GHĐ và ĐCNN

B. Ước lượng độ dài của vật cần đo

C. Chọn thước đo thích hợp cho vật cần đo

D. Thực hiện cả 3 yêu cầu trên

Lời giải:

Khi dùng thước để do kích thước đầu tiên phải ước lượng độ dài vật cần đo để chọn được thước đo thích hợp, sau đó xem GHĐ và ĐCNN của thước đó

=> Thực hiện cả 3 yêu cầu trên

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5: Khi sử dụng thước đo ta phải:

A. Chỉ cần biết giới hạn đo của nó

B. Chỉ cần biết độ chia của nó

C. Chỉ cần biết đơn vị của thước đo 

D. Biết cả giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nó

Lời giải:

Khi sử dụng thước đo ta phải biết cả giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nó

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6: Chọn câu trả lời đúng : ĐCNN của thước cho em biết:

A. Giới hạn nhỏ nhất của độ dài vật mà thước có thể đo với độ chính xác biết được

B. Giới hạn nhỏ nhất mà mắt còn phân biệt khi đo

C. Sai số của phép đo

D. Cả 3 câu trên đều đều đúng

Lời giải:

Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước nên là giới hạn nhỏ nhất của độ dài vật mà thước có thể đo với độ chính xác biết được

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7: Chọn câu đúng:

A. ĐCNN của thước cho biết giới hạn nhỏ nhất của độ dài vật mà thước có thể đô với độ chính xác biết được

B. ĐCNN của  thước cho biết giới hạn nhỏ nhất mà mắt còn phân biệt được khi đo

C. ĐCNN của thước cho biết sai số của phép đo

D. Cả 3 câu trên đều đúng

Lời giải:

ĐCNN của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước nên là giới hạn nhỏ nhất của độ dài vật mà thước có thể đo với độ chính xác biết được

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8: 1 mét thì bằng:

A. 1000mm

B. 10cm

C. 100dm

D. 100mm

Lời giải:

1m = 10dm = 100cm = 1000mm

Vậy, 1m = 1000mm

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9: 2dm thì bằng:

A. 200cm

B. 2000mm

C. 20m

D. 0,2m

Lời giải:

1mm = 10dm = 100cm = 1000mm

Do vậy, 2dm = 0,2m = 20cm = 200mm

Đáp án cần chọn là: D

Câu 10: Cây thước kẻ học sinh mà em thường dùng trong lớp học thích hợp để đo độ dài của vật nào nhất:

A. Chiều dài của con đường đến trường

B. Chiều cao của ngôi trường em

C. Chiều rộng của quyển sách vật lí 6

D. Cả 3 câu trên đều sai

Lời giải:

Vì thước đo độ dài của học sinh chỉ có GHĐ là 20cm hoặc 30cm nên ta chỉ đo được chiều rộng của quyển vật lý lớp 6 chưa đến 20cm

A, B – không thể dùng thước kẻ học sinh để đo vì chiều dài của con đường đến trường và chiều cao của ngôi trường gấp nhiều lần giới hạn đo của thước học sinh

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11: Để đo chiều dài một vật (ước lượng khoảng hơn 30cm), nên chọn thước nào trong các thước đã cho sau đây?

A. Thước có giới hạn đo 20cm và độ chia nhỏ nhất 1mm

B. Thước có giới hạn đo 20cm và độ chia nhỏ nhất 1cm

C. Thước có giới hạn đo 50cm và độ chia nhỏ nhất 1mm

D. Thước có giới hạn đo 1m và độ chia nhỏ nhất 5cm

Lời giải:

A, B - không phù hợp vì vật có chiều dài khoảng hơn 30cm nên không thể dùng thước có giới hạn đo 20cm

C - phù hợp

D - không phù hợp vì vật có chiều dài khoảng hơn 30cm mà thước có độ chia nhỏ nhất là 5cm nên đo sẽ không chính xác

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12: Khi đo chiều dài của vật, cách đặt thước đúng là:

A. Đặt thước vuông góc với chiều dài vật

B. Đặt thước theo chiều dài vật

C. Đặt thước dọc theo chiều dài vật, một đầu ngang bằng với vạch 0

D. Cả 3 câu trên đều sai

Lời giải:

Cách đặt thước : Đặt dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13: Trong các hình sau đây, hình nào vẽ vị trí đặt thước đúng để đo chiều dài bút chì?

A. Không đặt thước dọc theo chiều dài bút chì

 Trắc nghiệm Vật Lí 6 Bài 1: Bài tập đo độ dài có đáp án năm 2021 mới nhất

B. Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, nhưng một đầu không ngang bằng với gạch số 0

Trắc nghiệm Vật Lí 6 Bài 1: Bài tập đo độ dài có đáp án năm 2021 mới nhất

C. Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, vạch số 0 ngang với một đầu của bút chì

Trắc nghiệm Vật Lí 6 Bài 1: Bài tập đo độ dài có đáp án năm 2021 mới nhất

D. Tất cả đều đúng

Lời giải:

Cách đặt thước : Đặt dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch

Do đó, để đo bút chì, đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, vạch số 0 ngang với một đầu của bút chì.

Trắc nghiệm Vật Lí 6 Bài 1: Bài tập đo độ dài có đáp án năm 2021 mới nhất

Đáp án cần chọn là: C

Câu 14: Cách đặt thước đo đúng:

A. Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo, vạch số 0 vuông góc với một đầu của vật

B. Đặt thước do dọc theo độ dài cần đo, vạch số 0 sát mép bên phải một đầu của vật

C. Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo, vạch số 0 sát mép bên trái một đầu của vật

D. Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật

Lời giải:

Cách đặt thước: Đặt dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0

Đáp án cần chọn là: D

Câu 15: Khi đọc kết quả độ dài của một vật, cần đặt mắt:

A. Theo hướng xiên từ bên phải

B. Theo hướng xiên từ bên trái

C. Theo hướng vuông góc với cạnh thước tại điểm đầu với cuối của vật

D. Cả 3 câu trên đều sai

Lời giải:

Khi đọc kết quả độ dài cảu một vật cần đặt mắt: Nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước tại điểu đầu và cuối của vật

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16: Hình vẽ nào mô tả đúng vị trí đặt mắt để đọc kết quả đo bút chì?

A. Đặt mắt nhìn theo hướng xiên sang phải

Trắc nghiệm Vật Lí 6 Bài 1: Bài tập đo độ dài có đáp án năm 2021 mới nhất

B. Đặt mắt nhìn theo hướng xiêng sang phải

Trắc nghiệm Vật Lí 6 Bài 1: Bài tập đo độ dài có đáp án năm 2021 mới nhất

C. Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước tại đầu của vật

Trắc nghiệm Vật Lí 6 Bài 1: Bài tập đo độ dài có đáp án năm 2021 mới nhất

D. Cả 3 phương án trên

Lời giải:

Khi đọc kết quả độ dài cảu một vật cần đặt mắt: Nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước tại điểu đầu và cuối của vật

Do đó, khi đọc kết quả đo bút chì, đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước tại đầu của vật.

Trắc nghiệm Vật Lí 6 Bài 1: Bài tập đo độ dài có đáp án năm 2021 mới nhất

Đáp án cần chọn là C.

Câu 17: Khi đo độ dài cần đặt mắt nhìn theo hướng ..... với cạnh thước ở đầu kia của vật.

A. Ngang bằng với

B. Vuông góc

C. Gần nhất

D. Dọc theo

Lời giải:

Khi đo độ dài cần đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 18: Khi đo độ dài của một vật em phải:

A. Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp

B. Đặt thước và mắt nhìn đúng quy cách

C. Đọc và ghi kết quả đo đúng quy định

D. Thực hiện cả 3 yêu cầu trên

Lời giải:

Ta có, cách đo độ dài:

1 - Ước lượng độ dài cần đo => Chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN thích hợp

2 - Đặt thước và mắt nhìn đúng cách:

Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước.

Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.

3 - Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 19: Chọn phát biểu không đúng khi thực hành đo độ dài:

A. Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN thích hợp

B. Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN lớn nhất

C. Ước lượng độ dài cần đo

D. Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đâu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước

Lời giải:

Ta có, cách đo độ dài:

1. Ước lượng độ dài cần đo => Chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN thích hợp

2. Đặt thước và mắt nhìn đúng cách:

Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước.

Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.

3. Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 20: Khi đo kích thước của sân đá bóng, người ta nên dùng thước đo nào dưới đây để việc đo được thuận lợi nhất?

A. Thước bằng có GHĐ 1m, ĐCNN 1cm

B. Thước thẳng có GHĐ 1,5m, ĐCNN 5mm

C. Thước dây có GHĐ 5m, ĐCNN 1cm

D. Thước dây có GHĐ 10m, ĐCNN 1cm

Lời giải:

Để đo kích thước sân bóng đá ta phải dùng thước dây, vì chiều dài sân bóng cỡ 10m nên ta phải dùng thước có GHĐ 10m và ĐCNN 1cm mới thích hợp

Đáp án cần chọn là: D

Trắc nghiệm Vật Lí 6 Bài 3 có đáp án năm 2021

Câu 1: Đơn vị đo thể tích chất lỏng thường dùng là:

A.  Mét khối

B.  Lít

C.  Đề-xi-mét khối

D.  A và B

Lời giải:

Đơn vị đo thể tích chất lỏng thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)

Ngoài ra còn dùng các đơn vị: cm3, ml, cc, dm3, ...

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo thể tích?

A.  Mét khối

B.  Mi-li-mét khối

C.  Đề-xi-ben

D.  lít

Lời giải: 

Đơn vị đo thể tích chất lỏng thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)

Ngoài ra còn dùng các đơn vị: cm3, ml, cc, dm3, ...  

Phương án C - đề-xi-ben: không phải là đơn vị đo thể tích.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3: Hãy chọn bình chia độ thích hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây để đo thể tích của một lượng chất lỏng chứa gần đầy chai 1 lít.

A.  Bình 1000ml có vạch chia tới 10ml

B.  Bình 500ml có vạch chia tới 5ml

C.  Bình 100ml có vạch chia tới 1ml

D.  Bình 1000ml có vạch chia tới 2ml

Lời giải:

Một trong những bước để đo thể tích của chất lỏng là ta phải chọn được bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp.

Ta có, chất lỏng chứa gần đầy chai 1 lít = 1000ml nên bình của ý B và C sẽ không thỏa mãn vì có GHĐ 500ml .

Bình A và D đều có GHĐ là 1000ml nhưng bình D có ĐCNN là 2ml nhỏ hơn bình A là 10ml nên ta sẽ chọn bình D là thích hợp hơn vì bình có ĐCNN càng nhỏ thì độ chính xác đo cao hơn.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4: Hãy chọn bình chia độ thích hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây để đo thể tích của một lượng chất lỏng chứa gần đầy chai 0,5 lít.

A.  Bình 1000ml có vạch chia tới 10ml

B.  Bình 500ml có vạch chia tới 5ml

C.  Bình 500ml có vạch chia tới 1ml

D.  Bình 1000ml có vạch chia tới 2ml

Lời giải: 

Ta có, chất lỏng chứa gần đầy chai 1 lít = 500ml nên C thỏa mãn nhất vì có GHĐ 500ml và ĐCNN là 1ml nhỏ nhất nên sẽ cho kết quả đo chính xác nhất

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5: Nam dùng bình chia độ có độ chia nhỏ nhất là 0,5 cm3 để đo thể tích nước ngọt đựng trong một chai nước ngọt và đọc được kết quả đúng. Đáp án nào sau đây là kết quả của Nam:

A.  299,15 cm3 

B.  299,3 cm3 

C.  299,2 cm3 

D.  299,5 cm3 

Lời giải:

Bình chia độ được dùng có độ chia nhỏ nhất là 0,5cm3 nên kết quả đo được sẽ phải là bội của 0,5 nghĩa là kết quả đo được phải chia hết cho 0,5

A - 299,15 không chia hết cho 0,5

B - 299,3 không chia hết cho 0,5

C - 299,2 không chia hết cho 0,5

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6: Người ta đã đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có ĐCNN 0,5cm3. Hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong những trường hợp dưới đây:

A.  20,2 cm3 

B.  20,10 cm3 

C.  20,02 cm3 

D.  20 cm3

Lời giải: 

Bình chia độ được dùng có độ chia nhỏ nhất là 0,5cm3 nên kết quả đo được sẽ phải là bội của 0,5 nghĩa là kết quả đo được phải chia hết cho 0,5

A - 20,2 không chia hết cho 0,5

B - 20,10 không chia hết cho 0,5

C - 20,02 không chia hết cho 0,5

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng: 

Giới hạn đo của bình chia độ là:

A.  Thể tích lớn nhất mà bình có thể chứa

B.  Thể tích chất lỏng lớn nhất mà bình có thể chứa

C.  Độ lớn của hai vạch chia liên tiếp ghi trên bình

D.  Số đo thể tích lớn nhất ghe trên bình

Lời giải:

Giới hạn đo của bình chia độ là số đo thể tích lớn nhất ghi trên bình

Đáp án cần chọn là: D

Câu 8: Chọn câu đúng?

A.  Giới hạn đo của bình chia độ là thể tích lớn nhất mà bình có thể chứa

B.  Giới hạn đo của bình chia độ là thể tích chất lỏng lớn nhất mà bình có thể chứa

C.  Giới hạn đo của bình chia độ là độ lớn của hai vạch chia liên tiếp ghi trên bình

D.  Giới hạn đo của bình chia độ là số đo thể tích lớn nhất ghi trên bình

Lời giải: 

Giới hạn đo của bình chia độ là số đo thể tích lớn nhất ghi trên bình

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9: Chọn câu trả lời sai: 

Một bình chứa 2 lít nước. Đổ thêm vào bình 0,5 lít, thể tích của nước chứa trong bình lúc này là:

A.  2,5 lít

B.  25 cm3 

C.  2,5 dm3

D.  2500 cm3

Lời giải:

Bình ban đầu có 2 lít, đổ thêm vào bình 0,5 lít. Vậy thể tích lúc sau của bình là:

2 + 0,5 = 2,5 lít = 2,5 dm3 = 2500 cm3

⇒       B - sai

A, C, D - đúng

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10: Chọn câu trả lời sai: 

Một bình chứa 1 lít nước. Đổ thêm vào bình 0,5 lít, thể tích của nước chứa trong bình lúc này là:

A.  1,5 lít

B.  15 cm3

C.  1,5 dm3

D.  1500 cm3

Lời giải: 

Bình ban đầu có 2 lít, đổ thêm vào bình 0,5 lít. Vậy thể tích lúc sau của bình là: 

           1 + 0,5 = 1,5l = 1,5 dm3 = 1500 cm3

⇒       Các phương án A, C, D - đúng

B - sai

Đáp án cần chọn là: B

Câu 11: Chọn câu trả lời đúng: Hãy xác định độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình chia độ (BCĐ) có giới hạn đo (GHĐ) là 200ml và gồm 20 vạch chia liên tiếp:

A.  10ml

B.  10cc

C.  2ml

D.  Cả A và B đều đúng

Lời giải:

Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên bình.

Ta có, 200ml ứng với 20 vạch ⇒ khoảng cách giữa 2 vạch là:

200 ÷ 20 = 10ml = 10cc 

⇒ ĐCNN là 10ml = 10cc

Đáp án cần chọn là: D

Câu 12: Trên một bình chia độ có ghi cm3. Chỉ số bé nhất và lớn nhất là 0 và 400 người ta đếm có tất cả 40 vạch chia. Độ chia nhỏ nhất của bình chia độ nói trên là:

A.  10 cm3

B.  0,01l

C.  0,1l

D.  A và B đều đúng

Lời giải: 

Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên bình.

Ta có: 400 cm3 ứng với 40 vạch 

⇒ Khoảng cách giữa 2 vạch là: 400 ÷ 40 = 10 cm3 = 0,01l 

⇒ ĐCNN là 10 cm3 hoặc 0,01l

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13: Chọn đáp án đúng. 

Gia đình em mỗi tháng tiêu thụ hết 18 khối nước (1 khối = 1 m3) . Số lít nước nhà em tiêu thụ mỗi tháng là:

A.  18000 lít

B.  1800 lít

C.  180 lít

D.  18 lít

Lời giải:

1 khối = 1 m3 = 1000 dm3 = 1000 lít

Gia đình em mỗi tháng tiêu thụ 18 khối nước. Vậy số lít nước tiêu thụ mỗi tháng là:

18 (khối) = 18.1000 (lít) = 18000 (lít)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 14: Chọn đáp án đúng. 

Gia đình em mỗi tháng tiêu thụ hết 18 khối nước (1 khối = 1 m3 ) . Số lít nước nhà em tiêu thụ mỗi tháng là:

A.  12000 lít

B.  1200 lít

C.  120 lít

D.  12 lít

Lời giải: 

1 khối = 1 m3 = 1000 dm3 = 1000 lít

Gia đình em mỗi tháng tiêu thụ 12 khối nước. Vậy số lít nước tiêu thụ mỗi tháng là:

12 (khối) = 12.1000 (lít) = 12000 (lít)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 15: Chọn câu trả lời sai: 

Gia đình Nam có 4 người, mỗi người tiêu thụ trung bình 0,1 m3 nước mỗi ngày. Thể tích nước nhà Nam tiêu thụ hết trong một tháng (30 ngày) là:

A.  12 m3

B.  12000 dm3

C.  12000 lít

D.  1200 lít

Lời giải:

Nhà Nam có 4 người, mỗi người tiêu thụ trung bình 0,1 m3 nước mỗi ngày. Vậy số nước nhà Nam tiêu thụ trong một ngày là: 4.0,1 = 0,4 m3 

Một tháng (30 ngày) nhà Nam tiêu thụ hết số nước là: 30.0,4 = 12 m3 

Ta có:  12 m3 = 12000 dm3 = 12000 lít

⇒ Phương án D - sai

Đáp án cần chọn là: D

Xem thêm các loạt bài Để học tốt môn Vật Lí lớp 6 khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 6 tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 6 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Văn 6 - Cô Ngọc Anh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: fb.com/groups/hoctap2k9/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 6 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 6 sách mới các môn học