Top 53 Đề kiểm tra, Đề thi Vật Lí lớp 6 học kì 1, học kì 2 chọn lọc, có đáp án



Phần dưới là Top 53 Đề kiểm tra, đề thi Vật Lí lớp 6 Học kì 1, Học kì 2 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề thi chính thức gồm các đề kiểm tra 15 phút, đề thi giữa kì, đề thi học kì. Hi vọng bộ đề kiểm tra này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài kiểm tra, bài thi môn Vật Lí lớp 6.

Mục lục Đề thi Vật Lí 6

Quảng cáo

Top 30 Đề kiểm tra Học kì 1 Vật Lí lớp 6 có đáp án

A. Đề kiểm tra theo chương

Top 9 Đề kiểm tra Vật Lí lớp 6 Chương 1 có đáp án

Đề kiểm tra 15 phút

Đề kiểm tra 45 phút

B. Đề kiểm tra theo PPCT

Top 5 Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí lớp 6 học kì 1 có đáp án

Bộ Đề thi Vật Lí lớp 6 Giữa học kì 1 có đáp án

Top 4 Đề thi Vật Lí lớp 6 Giữa kì 1 năm 2020 - 2021 có đáp án

Top 11 Đề thi Học kì 1 Vật Lí lớp 6 có đáp án

- 6 đề sưu tầm cực hay:

- 5 đề kiểm tra khác:

Top 23 Đề kiểm tra Học kì 2 Vật Lí lớp 6 có đáp án

A. Đề kiểm tra theo chương

Top 8 Đề kiểm tra Vật Lí lớp 6 Chương 2 có đáp án

Đề kiểm tra 15 phút

Đề kiểm tra 45 phút

B. Đề kiểm tra theo PPCT

Top 5 Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí lớp 6 học kì 2 có đáp án

Bộ Đề thi Vật Lí lớp 6 Giữa học kì 2 có đáp án

Top 5 Đề thi Học kì 2 Vật Lí lớp 6 có đáp án

Đề kiểm tra 15 phút Chương 1

Chọn phương án trả lời đúng và ghi vào bài làm chữ cái đứng trước phương án đó cho các câu từ 1 đến 8.

Câu 1: Đọc giá trị của thể tích chứa trong bình (hình vẽ) theo cách nào sau đây là đúng?

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí lớp 6 Chương 1 có đáp án (Đề 3)

 A. Đặt mắt ngang theo mức a.

 B. Đặt mắt ngang theo mức b.

 C. Đặt mắt ngang theo mắc nằm giữa a và b.

 D. Lấy trung bình cộng của các giá trị đọc ngang theo mức a và mức b.

Câu 2: Hình sau mô tả thí nghiệm đo thể tích của một hòn đá. Kết quả ghi thể tích của hòn đá trong trường hợp nào sau đây là đúng?

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí lớp 6 Chương 1 có đáp án (Đề 3)

 A. V = 35cm3

 B. V = 30cm3

 C. V = 40cm3.

 D. V = 32cm3.

Câu 3: Trên một viên thuốc cảm có ghi “Para 500…”. Em hãy tìm hiểu thực tế để xem ở chỗ để trống phải ghi đơn vị nào dưới đây?

 A. mg

 B. cg

 C. g

 D. kg

Câu 4: Một cân Rôbécvan có đòn cân phụ được vẽ như hình sau:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí lớp 6 Chương 1 có đáp án (Đề 3)

ĐCNN của cân này là:

 A. 1g

 B. 0,1g

 C. 5g

 D. 0,2g

Câu 5: Ròng rọc cố định được sử dụng trong công việc nào dưới đây?

 A. đưa xe máy bên bậc dốc ở cửa để vào trong nhà

 B. dịch chuyển một tảng đá sang bên cạnh

 C. đứng trên cao dùng lực kéo lên để đưa vật liệu xây dựng từ dưới lên

 D. đứng dưới đất dùng lực kéo xuống để đưa vật liệu xây dựng lên cao

Câu 6: Một người cầm hai đầu dây cao su rồi kéo căng ra. Gọi lực mà tay phải người đó tác dụng lên dây cao su là F1 ; lực mà dây cao su tác dụng vào tay phải người đó là F’1 ; lực mà tay trái người đó tác dụng vào dây cao su là F2 ; lực mà dây cao su tác dụng vào tay trái người đó là F'3. Hai lực nào là hai lực cân bằng ?

 A. các lực F1 và F’1.

 B. các lực F2 và F’2

 C. các lực F1 và F2.

 D. cả ba cặp lực kể trên

Câu 7: Một hòn đá được ném mạnh vào một gò đất. Lực mà hòn đá tác dụng vào gò đất

 A. chỉ làm gò đất bị biến dạng.

 B. chỉ làm biến đổi chuyển động của gò đất.

 C. làm cho gò đất bị biến dạng, đồng thời làm biến đổi chuyển động của gò đất.

 D. không gây ra tác dụng gì cả.

Câu 8: Nếu so sánh một quả cân 1kg và một tập giấy 1kg thì:

 A. tập giấy có khối lượng lớn hơn.

 B. quả cân có trọng lượng lớn hơn.

 C. quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau.

 D. quả cân và tập giấy có thể tích bằng nhau.

Câu 9: Sàn nhà cao hơn mặt đường 50cm. Để đưa một chiếc xe máy từ mặt đường vào nhà, người ta có thể sử dụng mặt phẳng nghiêng có độ dài l và độ cao h nào sau đây ?

 A. l < 50cm; h = 50cm

 B. l = 50cm; h = 50cm

 C. l > 50cm; h < 50cm

 D. l > 50cm; h = 50cm

Câu 10: Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới gắn với một quả cân 100g thì lò xo có độ dài là 11cm, nếu thay bằng quả cân 200g thì lò xo có độ dài 11,5cm. Hỏi nếu treo quả cân 500g thì lò xo có độ dài là bao nhiêu ?

 A. 12cm

 B. 12,5cm

 C. 13cm

 D. 13,5cm

Đáp án & Hướng dẫn giải

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí lớp 6 Chương 1 có đáp án (Đề 3)

Câu 1: Chọn D

Ta chưa xác định được chính xác mực chất lỏng tại a hay b nên ta đọc giá trị tại a và đọc giá trị tại b, hai lần đọc sẽ cho 2 kết quả khác nhau. Vì vậy ta lấy trung bình cộng của các giá trị đọc ngang theo mức a và mức b.

Câu 2: Chọn B

Vì thể tích nước tràn ra bình chia độ chính là thể tích của hòn đá.

Câu 3: Chọn A

Vì viên thuốc cảm có khối lượng rất nhỏ nên chỉ đo được bằng đơn vị mg. Vậy đáp án đúng là đáp án A.

Câu 4: Chọn D

Ta thấy ĐCNN của cân là khoảng cách gần nhất giữa 2 vạch là: 1 : 5 = 0,2(g).

Câu 5: Chọn D

Ròng rọc cố định được sử dụng trong công việc đứng dưới đất dùng lực kéo xuống để đưa vật liệu xây dựng lên cao

Câu 6: Chọn C

Vì các lực F1 và F2 là hai lực mạnh như nhau, cùng phương, ngược chiều và tác dụng vào cùng một vật.

Câu 7: Chọn A.

Một hòn đá được ném mạnh vào một gò đất. Lực mà hòn đá tác dụng vào gò đất chỉ làm gò đất bị biến dạng.

Câu 8: Chọn C

Vì trọng lượng của một vật là cường độ của trọng lực tác dụng lên vật đó.

Ta có trọng lượng P = 10m nên một quả cân 1kg và một tập giấy1kg thì quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau.

Câu 9: Chọn D

Sàn nhà cao hơn mặt đường 50cm tương ứng sử dụng mặt phẳng nghiêng có độ cao h = 50cm và chiều dài của mặt phẳng l > 50cm.

Câu 10: Chọn C

Cứ treo thêm 100g thì độ dài thêm của lò xo là: 11,5 -11 = 0,5cm.

Suy ra:

- Chiều dài ban đầu của lò xo là: 11 – 0,5 = 10,5cm.

- Cứ treo 500g thì độ dài thêm của lò xo là: 5.0,5 = 2,5cm.

Vậy nếu treo quả cân 500g thì lò xo có độ dài là: 10,5 + 2,5 = 13cm

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 điểm)

Chọn phương án trả lời đúng và ghi vào bài làm chữ cái đứng trước phương án đó cho các câu từ 1 đến 8.

Câu 1: Cho một bình chia độ như hình vẽ dưới đây.

Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí lớp 6 Chương 1 có đáp án (Đề 4)

Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình chia độ này là:

 A. GHĐ: 250cm3 và ĐCNN: 25cm3

 B. GHĐ: 250cm3 và ĐCNN: 50cm3

 C. GHĐ: 300cm3 và ĐCNN: 25cm3

 D. GHĐ: 300cm3 và ĐCNN: 50cm3

Câu 2: Cách ghi kết quả nào sau đây là đúng?

 A. Ghi kết quả đo chia hết cho ĐCNN của dụng cụ đo

 B. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo

 C. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo chia hết cho ĐCNN.

 D. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo và chia hết cho ĐCNN.

Câu 3: Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì?

 A. Chỉ làm biến đổi chuyến động của quả bóng.

 B. Chỉ làm biến dạng quả bóng.

 C. Không làm biên dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng.

 D. Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.

Câu 4: Nếu treo một quả cân 100g vào một sợi dây cao su thì khi đã đứng yên quả cân chịu tác dụng

 A. chỉ của trọng lực có độ lớn là 1N

 B. chỉ của lực đàn hồi có độ lớn là 10N

 C. của trọng lực có độ lớn 1N và lực đàn hồi có độ lớn 1N

 D. của trọng lực có độ lớn 1N và lực đàn hồi có độ lớn 10N

Câu 5: Khi cân một bao sỏi bằng cân Robecvan, một nhóm học sinh đã đặt 2 quả cân 2kg, 1 quả cân 500g và 1 quả cân 200g vào đĩa cân bên phải thì cân vẫn mất thăng bằng. Nhưng khi đặt 1 quả cân 50g vào đĩa cân bên trái có bao sỏi thì cân thăng bằng. khối lượng của bao sỏi là

 A. 4,7 kg.

 B. 4,5 kg

 C. 4,75 kg.

 D. 4,65 kg.

Câu 6: Sàn nhà cao hơn mặt đường 50 cm. Để đưa một chiếc xe máy từ mặt đường vào nhà, người ta có thể sử dụng mặt phẳng nghiêng có độ dài và độ cao h nào sau đây?

 A. l < 50 cm, h = 50 cm.

 B. l = 50 cm, h = 50 cm

 C. l > 50 cm, h < 50 cm

 D. l > 50 cm, h = 50 cm

Câu 7: Điều kiện nào sau đây giúp người sử dụng đòn bẩy để nâng vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật?

 A. Khi OO2 < OO1 thì F2 < F1

 B. Khi OO2 = OO1 thì F2 = F1

 C. Khi OO2 > OO1 thì F2 < F1

 D. Khi OO2 > OO1 thì F2 > F1

Câu 8: Để cẩu hàng ở các cảng người ta thường sử dụng các cần cẩu hoặc palăng nhằm mục đích có lợi về lực. Các dụng cụ đó dựa trên nguyên tắc của:

 A. Đòn bẩy

 B. Mặt phẳng nghiêng

 C. Ròng rọc

 D. Cả A, B, C đều đúng

II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 9 (2 điểm): Hãy chọn từ thích hợp trong ngoặc kép để điền vào chỗ trống trong các câu sau.

“ĐCNN, độ dài, GHĐ, vuông góc, dọc theo, gần nhất, ngang bằng với”

Khi đo độ dài cần:

a) Ước lượng (1)....... cần đo.

b) Chọn thước (2)........ và có (3)...........thích hợp.

c) Đặt thước (4)............ độ dài cần đo sao cho một đầu của vật (5).......... vạch số 0 của thước.

d) Đặt mắt nhìn theo hướng (6)..... với cạnh thước ở đầu kia của vật.

e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (7)......... với đầu kia của vật.

Câu 10 (1 điểm): Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông trên có ghi 5T (hình vẽ). Số 5T có ý nghĩa gì ?

Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí lớp 6 Chương 1 có đáp án (Đề 4)

Câu 11 (1 điểm): Tại sao động viên môn thể thao nhảy cầu lại phải nhún nhiều lần trên tấm nhún làm bằng chất đàn hồi trước khi nhảy xuống nước?

Câu 12 (2 điểm): Người ta dùng một Pa lăng gồm 1 ròng rọc cố định và 3 ròng rọc động để đưa một vật có khối lượng m = 0,3 tấn lên độ cao 1,5 m. Xác định quãng đường sợi dây phải đi.

Đáp án & Hướng dẫn giải

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 điểm)

Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí lớp 6 Chương 1 có đáp án (Đề 4)

Câu 1: Chọn A.

GHĐ: 250cm3 và ĐCNN: 25cm3

Câu 2: Chọn A.

Cách ghi kết quả đo: Ghi kết quả đo chia hết cho ĐCNN của dụng cụ đo.

Câu 3: Chọn D.

Lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả là vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó

Câu 4: Chọn C.

Khi đứng yên thì trọng lực của quả cân có độ lớn bằng độ lớn lực đàn hồi của quả cân.

Câu 5: Chọn D.

Khối lượng của các quả cân ở đĩa bên phải là:

mphải = 2.2 + 1.0,5 + 1.0,2 = 4,7 (kg)

Khối lượng của bao sỏi và quả cân ở đĩa bên trái là:

mtrái = mbao sỏi + 0,05 (kg)

Khi cân thăng bằng thì: mtrái = mphải ⟺ mbao sỏi + 0,05 = 4,7

⟹ mbao sỏi = 4,7 – 0,05 = 4,65 (kg)

Câu 6: Chọn D.

Để đưa một chiếc xe máy từ mặt đường vào nhà, người ta có thể sử dụng mặt phẳng nghiêng có độ dài l > 50 cm, độ cao h = 50 cm.

Câu 7: Chọn C.

Khi OO2 > OO1 thì F2 < F1 nghĩa là khi khoảng cách từ điểm tựa đến điểm tác dụng lực lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa đến điểm đặt vật thì lực tác dụng nhỏ hơn trọng lượng vật.

Câu 8: Chọn D.

- Cần cẩu dựa trên nguyên tắc đòn bẩy.

- Palăng là hệ thống các ròng rọc.

II. TỰ LUẬN (6 điểm) (6 điểm)

Câu 9 (2 điểm):

(1) - độ dài;

(2) - giới hạn đo;

(3) - độ chia nhỏ nhất;

(4) - dọc theo;

(5) - ngang bằng với;

(6) - vuông góc;

(7) - gần nhất.

Câu 10 (1 điểm):

5T có ý nghĩa là 5 tấn.

Biển báo này có nghĩa là những xe có khối lượng (xe + hàng hóa) từ 5 tấn trở xuống mới được phép qua cầu.

Câu 11 (1 điểm):

Nhún nhiều lần để tăng độ mạnh của lực đàn hồi do tấm nhún tác dụng lên người, làm cho người có thể tung lên cho cao một cách nhẹ nhàng.

Câu 12 (2 điểm):

- Vì ròng rọc động cho ta lợi 2 lần về lực thì thiệt 2 lần về đường đi nên 3 ròng rọc động cho ta lợi 2.3 = 6 lần về lực và thiệt 6 lần về đường đi.

- Ròng rọc cố định chỉ làm thay đổi hướng của lực chứ không có tác dụng làm giảm hay tăng lực. Vì vậy quãng đường sợi dây phải đi là: s = 6. h = 6. 1,5 = 9 (m)

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi các môn học lớp 6 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Mục lục các đề kiểm tra Vật Lí 6 khác:

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 6 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 6 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

599,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Văn 6 - Cô Ngọc Anh

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Loạt bài Đề kiểm tra Vật Lí 6 | Đề thi Vật Lí 6 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Vật Lí lớp 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Nhóm học tập 2k9