Đề kiểm tra Học kì 1 Vật Lí lớp 6 (Đề 3 - đáp án và thang điểm chi tiết)



Đề kiểm tra Học kì 1 Vật Lí lớp 6 (Đề 3)

    Môn Vật Lí lớp 6

    Thời gian làm bài: 45 phút

I. Phần trắc nghiệm (3,0 điểm)

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất (mỗi câu 0,25 điểm)

Câu 1: Để đo chiều dài cuốn sách vật lí 6, nên chọn thước nào trong các thước sau đây là phù hợp nhất?

A. Thước 25cm có ĐCNN tới mm.

B. Thước 15cm có ĐCNN tới mm

C. Thước 20cm có ĐCNN tới mm

D. Thước 25cm có ĐCNN tới cm

Câu 2: Lực có thể gây ra những tác đụng nào dưới đây?

A. Chỉ có thể làm cho vật đang đứng yên chuyển động.

B. Chỉ có thể làm cho vật đang chuyển động phải dừng lại.

C. Chỉ có thể làm cho vật biến dạng.

D. Có thể gây ra tất cả các tác dụng nêu trên.

Câu 3: Lực nào sau đây không phải là trọng lực?

A. Lực làm cho nước mưa rơi xuống.

B. Lực tác dụng lên một vật nặng treo vào lò xo làm cho lò xo dãn ra.

C. Lực tác dụng vào viên phấn khi ta thả viên phấn rơi xuống.

D. Lực nam châm tác dụng vào hòn bi sắt.

Câu 4: Người ta dùng bình chia độ ghi tới cm3 chứa 60 cm3 nước để đo thể tích của một hòn đá. Khi thả hòn đá vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 100 cm3 . Hỏi thể tích của hòn đá là bao nhiêu?

A. 60 cm3           B. 100 cm3

C. 40 cm3           D. 160 cm3

Câu 5: Trên vỏ hộp sữa có ghi 450 gam. Số đó cho biết

A. Khối lượng của hộp sữa.

B. Trọng lượng của hộp sữa.

C. Trọng lượng của hộp sữa trong hộp.

D. Khối lượng của sữa trong hộp.

Câu 6: Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì?

A. m (mét)           B. Kg (Kílôgam)

C. N (Niu-Tơn)          D. m3, dm3, cm3

Câu 7: Trọng lực là lực hút của:

A. Trái đất           B. Mặt trăng

C. Mặt trời           D. Sao hoả

Câu 8: Dụng cụ dùng để đo khối lượng là:

A. Thước

B. Cân

C. Bình chia độ, bình tràn

D. Cả a, b, c đúng

Câu 9: Quả cân 500g ở tại mặt đất có trọng lượng là:

A. 5N.           B. 0,5N

C. 500N.           D. 50N

Câu 10: Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật bằng:

A. Thể tích bình tràn.

B. Thể tích bình chứa.

C. Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa

D. Thể tích nước còn lại trong bình tràn

Câu 11: Khi quả bóng đập vào bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì?

A. Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng.

B. Chỉ làm biến dạng quả bóng.

C. Không làm biến dạng cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng.

D. Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.

Câu 12: Gió thổi căng phồng một cánh buồm, gió đã tác dụng lên cánh buồm một lực gì trong các lực sau?

A. Lực căng.           B. Lực hút.

C. Lực kéo.           D. Lực đẩy

II. Phần tự luận (7,0 điểm)

Câu 1: (1,0 điểm) Thế nào là hai lực cân bằng?

Câu 2: (2,0 điểm) Khối lượng riêng là gì? Viết công thức và cho biết ý nghĩa của từng đại lượng?

Câu 3: (2,0 điểm) Một lò xo có chiều dài tự nhiên l0 = 18 cm. Khi treo một vật nặng chiều dài của lò xo là l = 25cm

a. Tính độ biến dạng của lò xo.

b. Khi vật nặng đứng yên, thì lực đàn hồi mà lò xo tác dụng vào nó đã cân bằng với lực nào?

Câu 4: (2,0 điểm) Một tảng đá có thể tích 1m3. Cho khối lượng riêng của đá là 2600kg/m3. Tìm khối lượng và trọng lượng của tảng đá.

Đáp án và Thang điểm

I. Trắc nghiệm (3,0 điểm)

1. A 2. D 3. D 4. C 5. D 6. D
7. A 8. B 9. A 10. C 11. D 12. D

II. Tự luận (7,0 điểm)

Câu 1: (1,0 điểm)

Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật. (1,0 điểm)

Câu 2: (2,0 điểm)

Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích (1m3) của chất đó. (0,5 điểm)

Công thức: D = m/V (0,75 điểm)

Trong đó: (0,75 điểm)

m: Khối lượng của vật (kg)

V: Thể tích của vật (m3)

D: Khối lượng riêng của chất làm vật (kg/m3)

Câu 3: (2,0 điểm)

a. Độ biến dạng của lò xo: l – l0 = 25 – 18 = 7cm (1,0 điểm)

b. Khi vật đứng yên, lực đàn hồi mà lò xo tác dụng vào vật cân bằng với trọng lực của vật (1,0 điểm)

Câu 4: (2,0 điểm)

Khối lượng của tảng đá: D = m/V ⇒ m = D.V = 2600.1 = 2600(kg) (1,0 điểm)

Trọng lượng của tảng đá: P = 10. m = 10. 2600 = 26000 (N) (1,0 điểm)

Các đề kiểm tra Học kì 1 Vật Lí 6 khác:

Mục lục các đề kiểm tra Vật Lí 6 khác:

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 6 CHỈ 399K

Hơn 5000 bạn đã học và tiến bộ tại VietJack chỉ với 2k/ 1 ngày. Đăng ký ngay!

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Loạt bài Đề kiểm tra Vật Lí 6 | Đề thi Vật Lí 6 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Vật Lí lớp 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


de-kiem-tra-vat-li-6-hoc-ki-1.jsp