Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 21 (trang 9, 10, 11, 12, 13)

Với lời giải Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 21 Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Nhân với số có hai chữ số trang 9, 10, 11, 12, 13 hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập về nhà trong Bài tập PTNL Toán 4.

Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 21 (trang 9, 10, 11, 12, 13)

Quảng cáo

A. Tái hiện, củng cố

1. Nối hai biểu thức có cùng giá trị:

Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 21 (trang 9, 10, 11, 12, 13)

 Lời giải:

Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 21 (trang 9, 10, 11, 12, 13)

Quảng cáo

2. Tính bằng hai cách:

a) 2018 × 30 + 2018 × 70 = ?

Cách 1: ………………………………..

= ……………………………………

= ……………………………………

= ……………………………………

Cách 2. ………………………………..

= ……………………………………

= ……………………………………

= ……………………………………

b) 654 × 60 + 654 × 40 = ?

Cách 1: ………………………………..

= ……………………………………

= ……………………………………

= ……………………………………

Cách 2. ………………………………..

= ……………………………………

= ……………………………………

= ……………………………………

Quảng cáo

Lời giải:

a) 2 018 × 30 + 2 018 × 70 = ?

Cách 1: Tính giá trị biểu thức

 

2 018 × 30 + 2 018 × 70

= 60 540 + 141 260

= 201 800

Cách 2. Tính bằng cách thuận tiện

2 018 × 30 + 2 018 × 70

= 2 018 × (30 + 70)

= 2 018 × 100

= 201 800

b) 654 × 60 + 654 × 40 = ?

Cách 1: Tính giá trị biểu thức.

654 × 60 + 654 × 40

= 39 240 + 26 160

= 65 400

Cách 2. Tính bằng cách thuận tiện

654 × 60 + 654 × 40

= 654 × (60 + 40)

= 654 × 100

= 65 400

Quảng cáo

3. Áp dụng nhân một số với một tổng để tính:

689 × 101 = ……………………………

                 = …………………………….

                 = …………………………….

                 = …………………………….

96 × 1 001 =  …………………………

                  = ………………………….

                  = ………………………….

                  = ………………………….

 

Lời giải:

689 × 101 = 689 × (100 + 1)

                 = 689 × 100 + 689 × 1

                 = 68 900 + 689

                 = 69 589

96 × 1 001 =  96 × (1 000 + 1)

                  = 96 × 1 000 + 96 × 1

                  = 96 000 + 96

                  = 96 096

4. Tính bằng hai cách:

a) 68 × 100 – 68 × 60 = ?

Cách 1: ………………………………..

= ……………………………………

= ……………………………………

= ……………………………………

Cách 2. ………………………………..

= ……………………………………

= ……………………………………

= ……………………………………

b) 615 × 50 – 615 × 30 = ?

Cách 1: ………………………………..

= ……………………………………

= ……………………………………

= ……………………………………

Cách 2. ………………………………..

= ……………………………………

= ……………………………………

= ……………………………………

c) 2018 × 60 – 2018 × 40 = ?

Cách 1: ………………………………..

= ……………………………………

= ……………………………………

= ……………………………………

Cách 2. ………………………………..

= ……………………………………

= ……………………………………

= ……………………………………

Lời giải:

a) 68 × 100 – 68 × 60 = ?

Cách 1: 68 × 100 – 68 × 60

 

= 6 800 – 4 080

= 2 720

Cách 2. 68 × 100 – 68 × 60

 

= 68 × (100 – 60)

= 68 × 40

= 2 720

b) 615 × 50 – 615 × 30 = ?

Cách 1: 615 × 50 – 615 × 30

 

= 30 750 – 18 450

= 12 300

Cách 2: 615 × 50 – 615 × 30

 

= 615 × (50 – 30)

= 615 × 20

= 12 300

c) 2018 × 60 – 2018 × 40 = ?

Cách 1: 2 018 × 60 – 2 018 × 40

 

= 121 080 – 80 720

= 40 360

Cách 2: 2018 × 60 – 2018 × 40

 

= 2 018 × (60 – 40)

= 2 018 × 20

= 40 360

5. Áp dụng nhân một số với một hiệu để tính:

69 × 99 = ……………………………

             = …………………………….

             = …………………………….

             = …………………………….

204 × 99 = ……………………………

               = …………………………….

               = …………………………….

               = …………………………….

321 × 999 = ……………………………

                 = …………………………….

                 = …………………………….

                 = …………………………….

23 × 9 999 = ……………………………

                  = ………………………….

                  = ………………………….

                  = ………………………….

Lời giải:

69 × 99 = 69 × (100 – 1)

             = 69 × 100 – 69 × 1

             = 6 900 – 69

             = 6 831

204 × 99 = 204 × (100 – 1)

               = 204 × 100 – 204 × 1

               = 20 400 – 204

               = 20 196

321 × 999 = 321 × (1 000 – 1)

                 = 321 × 1 000 – 321 × 1

                 = 321 000 – 321

                 = 320 679

23 × 9 999 = 23 × ( 10 000 – 1)

                  = 23 × 10 000 – 23 × 1

                  = 230 000 – 23

                  = 229 977

6. Số?

Thừa số

32

43

120

141

1 350

Thừa số

40

17

24

28

35

Tích

 

 

 

 

 

Lời giải:

Thừa số

32

43

120

141

1 350

Thừa số

40

17

24

28

35

Tích

1 280

731

2 880

3 948

47 250

7. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 21 (trang 9, 10, 11, 12, 13)

Lời giải:

Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 21 (trang 9, 10, 11, 12, 13)

B. Kết nối

8. Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 219 × 25 + 219 × 75

= ……………………… = ………………………

= ………………………

b) 2 018 × 450 + 2 018 × 550

= ……………………… = ………………………

= ………………………

c) 2 114 × 95 – 2 114 × 85

= ……………………… = ………………………

= ………………………

d) 3 872 × 1 195 – 195 × 3 872

= ……………………… = ………………………

= ………………………

Lời giải:

a) 219 × 25 + 219 × 75

= 219 × (25 + 75) = 219 × 100

= 21 900

b) 2 018 × 450 + 2 018 × 550

= 2 018 × (450 + 550) = 2 018 × 1 000

= 2 018 000

c) 2 114 × 95 – 2 114 × 85

= 2 114 × (95 – 85) = 2 114 × 10

= 21 140

d) 3 872 × 1 195 – 195 × 3 872

= 3 872 × (1 195 – 195) = 3 872 × 1 000

= 3 872 000

9. Đặt tính rồi tính:      

61 × 25

………………..

………………..

………………..

………………..

………………..

135 × 42

………………..

………………..

………………..

………………..

………………..

2 306 × 26

………………..

………………..

………………..

………………..

………………..

123 209 × 14

………………..

………………..

………………..

………………..

………………..

Lời giải:

Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 21 (trang 9, 10, 11, 12, 13)

10. Tính:

24 × 11 =  ……………………….

58 × 11 =  ……………………….

16 × 11 =  ……………………….

86 × 11 =  ……………………….

Lời giải:

24 × 11 = 264

58 × 11 = 638

16 × 11 = 176

86 × 11 = 946

11. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 146 m, chiều rộng kém chiều dài 17 m. Hỏi diện tích mảnh đất đó là bao nhiêu mét vuông

Bài giải

……………………………………….

……………………………………….

……………………………………….

……………………………………….

……………………………………….

……………………………………….

……………………………………….

……………………………………….

……………………………………….

……………………………………….

Lời giải:

Bài giải

Nửa chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là:

146 : 2 = 73 (m)

Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật là:

(73 + 17) : 2 = 45 (m)

Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là:

73 – 45 = 28 (m)

Diện tích của mảnh đất hình chữ nhật là:

45 × 28 = 1 260 (m2)

Đáp số: 1 260 m2

 

C. Vận dụng, phát triển

12. Làng nghề bánh chưng “Bờ Đậu” thuộc xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, thành phố Thái Nguyên. Hiện nay, làng nghề có 50 gia đình tham gia vào sản xuất và kinh doanh. Mỗi ngày, trung bình mỗi hộ kinh doanh bán ra thị trường khoảng 115 chiếc bánh chưng. Hỏi một ngày làng nghề bán ra thị trường bao nhiêu chiếc bánh chưng?

Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 21 (trang 9, 10, 11, 12, 13)

Bài giải

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Bài giải

Một ngày làng nghề bán ra thị trường số chiếc bánh chưng là:

115 × 50 = 5 750 (chiếc)

Đáp số: 5 750 chiếc

 

 

Xem thêm lời giải Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 hay, chi tiết khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 4 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải Bài tập PTNL Toán lớp 4 của chúng tôi được biên soạn bám sát sách Bài tập phát triển năng lực Toán 4 Tập 1 & Tập 2.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.