Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 35 (trang 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75)
Với lời giải Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 35 Ôn tập chung trang 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75 hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập về nhà trong Bài tập PTNL Toán 4.
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 67 Bài 1
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 68 Bài 2
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 68 Bài 3
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 68 Bài 4
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 69 Bài 5
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 69, 70 Bài 6
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 70 Bài 7
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 70 Bài 8
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 70, 71 Bài 9
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 71 Bài 10
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 72 Bài 11
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 72 Bài 12
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 72, 73 Bài 13
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 73 Bài 14
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 73, 74 Bài 15
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 74, 75 Bài 16
Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 35 (trang 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75)
A. TÁI HIỆN, CỦNG CỐ
1. a) Trong các hình sau, hình nào là hình bình hành?
Trả lời: …………………………………………………………………………
b) Trong các hình sau, hình nào là hình thoi?
Trả lời: …………………………………………………………………………
c) Trên các hình ở câu a) và câu b), em hãy dùng màu đỏ để khoanh vào góc nhọn, màu đen để khoanh vào góc tù và màu xanh để khoanh vào góc vuông.
d) Dùng thước đo để xác định số đo của góc đã đánh dấu trong mỗi hình sau rồi viết kết quả vào chỗ chấm:
Lời giải
a) Hình 2, hình 3 là hình bình hành
b) Hình 7 là hình thoi
c)
d)
2. Viết tiếp vào chỗ chấm:
Cho ACGD là hình chữ nhật và ABED là hình vuông.
a) Các đoạn thẳng song song với AD là:
……………………………………………………………………………………….
b) Các đoạn thẳng vuông góc với nhau là:
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Lời giải
a) Các đoạn thẳng song song với AD là: BE, CG
b) Các đoạn thẳng vuông góc với nhau là:
AD vuông góc với DG,
BE vuông góc với DG,
CG vuông góc với DG,
DA vuông góc với AC,
EB vuông góc với AC,
GC vuông góc với AC
3. a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
|
5 yến = …….. kg |
2 600 kg = …….. tạ |
4 tạ 50 kg = …….. kg |
|
2 tấn 48 kg = …….. kg |
9 giờ = …….. phút |
8 phút 35 giây = …….giây |
Lời giải
|
5 yến = 50 kg |
2 600 kg = 26 tạ |
4 tạ 50 kg = 450 kg |
|
2 tấn 48 kg = 2 048 kg |
9 giờ = 540 phút |
8 phút 35 giây = 515 giây |
b) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
|
200 tạ = 2 tấn |
5 000 kg = 5 tấn |
giờ = 54 giây |
|
3 giờ = 180 phút |
4 năm = 48 tháng |
7 000 năm = 70 thế kỉ |
Lời giải
|
200 tạ = 2 tấn |
5 000 kg = 5 tấn |
giờ = 54 giây |
|
3 giờ = 180 phút |
4 năm = 48 tháng |
7 000 năm = 70 thế kỉ |
4. Biểu đồ sau đây cho biết số lượng xe máy của bốn phường A, B, C, D:
Nhìn biểu đồ, viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm:
a) Số lượng xe máy ở phường A là: ………. xe máy.
b) Số lượng xe máy ở phường D là: ……….xe máy.
c) Phường …… có nhiều xe máy nhất.
d) Phường A có nhiều hơn phường B ………. xe máy.
e) Tổng số xe máy của bốn phường là: ………. xe máy.
g) Trung bình mỗi phường có ………. xe máy
Lời giải
a) Số lượng xe máy ở phường A là: 529 xe máy.
b) Số lượng xe máy ở phường D là: 425 xe máy.
c) Phường A có nhiều xe máy nhất.
d) Phường A có nhiều hơn phường B: 529 – 471 = 58 xe máy.
e) Tổng số xe máy của bốn phường là: 529 + 471 + 255 + 425 = 1 680 xe máy.
g) Trung bình mỗi phường có: 1 680 : 4 = 420 xe máy
5. Sắp đến mùa đông, lớp 4A3 tham gia đợt quyên góp quần áo ủng hộ cho các bạn ở vùng cao khó khăn. Dưới đây là biểu đồ thống kê số lượng quần áo lớp 4A3 quyên góp do bạn lớp trưởng ghi lại sau khi tổng hợp.
a) Viết số lượng mỗi loại quần, áo mà các bạn lớp 4A3 quyên góp được.
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
b) Tính tổng số lượng quần, áo mà lớp 4A3 quyên góp được.
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Lời giải
a) Áo len: 11 cái; Áo dài tay: 18 cái; Áo khoác: 8 cái; Quần dài: 9 cái
b) Tổng số lượng quần áo mà lớp 4A3 quyên góp được là:
11 + 18 + 8 + 9 = 46 (cái)
6. Bạn An quay kim trên vòng tròn (hình bên) 14 lần liên tiếp và có kết quả như sau:
|
Lần quay |
Kim dừng ở phần hình tròn |
|
Lần quay |
Kim dừng ở phần hình tròn |
|
1 |
Số 5 |
|
8 |
Số 12 |
|
2 |
Số 4 |
|
9 |
Số 6 |
|
3 |
Số 10 |
|
10 |
Số 7 |
|
4 |
Số 9 |
|
11 |
Số 2 |
|
5 |
Số 1 |
|
12 |
Số 3 |
|
6 |
Số 11 |
|
13 |
Số 7 |
|
7 |
Số 8 |
|
14 |
Số 7 |
Hỏi số lần kim dừng ở phần hình tròn số 6, số 7, số 11, số 12 lần lượt là bao nhiêu?
Trả lời: …………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Lời giải
Số lần kim dừng ở phần hình tròn số 6, số 7, số 11, số 12 lần lượt là: 1 lần, 3 lần, 1 lần, 1 lần.
B. KẾT NỐI
7. Điền dấu (>;<;=) thích hợp vào chỗ chấm:
|
9 yến …… 9 000 kg |
5 tạ …… 500 kg |
|
148 tấn …… 14 800 kg |
2 yến …… 20 kg |
|
35 kg …… 3 500 g |
150 kg …… 15 tạ |
|
1 phút …… 60 giây |
7 phút …… 7 000 giây |
|
8 giờ …… 800 phút |
48 giờ …… 1 ngày |
|
12 giờ …… ngày |
1 tháng …… năm |
Lời giải
|
9 yến < 9 000 kg |
5 tạ = 500 kg |
|
148 tấn > 14 800 kg |
2 yến = 20 kg |
|
35 kg > 3 500 g |
150 kg < 15 tạ |
|
1 phút = 60 giây |
7 phút < 7 000 giây |
|
8 giờ < 800 phút |
48 giờ > 1 ngày |
|
12 giờ = ngày |
1 tháng < năm |
8. Một chiếc cần trục trong 1 giờ bốc xếp được 20 xe hàng, mỗi xe hàng xếp được 9 tấn 500 kg. Hỏi trong 1 giờ, chiếc cần trục bốc xếp được bao nhiêu tạ hàng?
Bài giải
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Lời giải
Đổi: 9 tấn 500 kg = 95 tạ
Trong 1 giờ, chiếc cần trục bốc được số tạ hàng là:
95 × 20 = 1 900 (tạ)
Đáp số: 1 900 tạ
9. Một chú báo đốm có thể chạy 100 m trong phút, một vận động viên chạy 100 m trong vòng phút, một vận động viên bơi 100 m trong vòng phút.
Tính bằng giây thời gian chạy và bơi 100 m của báo đốm và hai vận động viên.
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Lời giải
Thời gian chạy 100 m của báo đốm là:
(giây)
Thời gian chạy 100 m của vận động viên là:
(giây)
Thời gian bơi 100 m của vận động viên là:
(giây)
Đáp số: 6 giây; 10 giây; 50 giây
10. Biểu đồ sau đây thống kê các môn thể thao yêu thích của một nhóm học sinh:
Nhìn vào biểu đồ trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Có bao nhiêu học sinh yêu thích môn cầu lông?
……………………………………………………………………………………….
b) Số học sinh yêu thích bóng đá nhiều hơn số học sinh yêu thích bóng rổ là bao nhiêu học sinh?
……………………………………………………………………………………….
c) Môn thể thao nào có số học sinh yêu thích nhiều nhất?
……………………………………………………………………………………….
d) Môn thể thao nào có số học sinh yêu thích ít nhất?
……………………………………………………………………………………….
Lời giải
a) Có 18 học sinh yêu thích môn cầu lông
b) Số học sinh yêu thích bóng đá nhiều hơn số học sinh yêu thích bóng rổ là:
16 – 10 = 6 học sinh
c) Môn thể thao có số học sinh yêu thích nhiều nhất là: đá cầu
d) Môn thể thao có số học sinh yêu thích ít nhất là: bóng bàn
C. VẬN DỤNG, PHÁT TRIỂN
11. Ngày 05/5/1961, Alan Shepard là phi hành gia Mỹ đầu tiên bay vào vũ trụ. Người đầu tiên trên Trái Đất bay vào vũ trụ là phi hành gia người Liên Xô Yuri Gagarin. Alan Shepard bay vào vũ trụ sau chuyến bay của Gagarin đúng 23 ngày. Chuyến bay của Shepard rời Trái Đất lúc 09:34, kéo dài tổng cộng 15 phút và 28 giây.
a) Phi hành gia Gagarin bay vào vũ trụ ngày nào?
……………………………………………………………………………………….
b) Chuyến bay của Shepard kết thúc vào thời gian nào?
……………………………………………………………………………………….
Lời giải
a) 12/04/1961
b) 9 giờ 49 phút 28 giây
12. Tháp đồng hồ Big Ben là một trong những biểu tượng của thành phố Luân Đôn. Khi Mặt Trời lặn, bốn mặt của đồng hồ màu nâu đỏ được chiếu sáng để ai cũng có thể nhìn thấy nó từ xa. Cứ 15 phút đồng hồ lại đổ chuông 1 lần. Hỏi trong 1 ngày, tháp đồng hồ đổ chuông bao nhiêu lần?
Bài giải
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Lời giải
Đổi 15 phút = giờ
Trong 1 ngày, tháp đồng hồ đổ chuông:
24 : = 96 (lần)
Đáp số: 96 lần
13. Từ đầu mùa tới cuối tháng 3, anh Công đã thu được chừng 300 l mật ong, bán được với giá 150 000 đồng mỗi lít. Nhà anh Hợp nuôi ong ngoại, thu hoạch được gần 1 000 l mật, nhưng giá bán chỉ được 80 000 đồng mỗi lít. Tính số tiền bán mật ong thu hoạch được từ đầu mùa hoa tới cuối tháng 3 của nhà anh Công, anh Hợp.
Anh Công kiểm tra đàn ong mật
(Theo nongnghiep.vn)
Trả lời: ………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Lời giải
Số tiền bán mật ong của nhà anh Công là:
150 000 × 300 = 45 000 000 (đồng)
Số tiền bán mật ong của nhà anh Hợp là:
80 000 × 1 000 = 80 000 000 (đồng)
Đáp số: Anh Công: 45 000 000 đồng
Anh Hợp: 80 000 000 đồng
14. Viết vào chỗ trống cho phù hợp
|
|
Hai Bà Trưng khởi nghĩa vào năm 40, năm đó thuộc thế kỉ ……… |
|
|
Chiến thắng Bạch Đằng vào năm 938, năm đó thuộc thế kỉ ……… |
|
|
Chiến thắng Điện Biên Phủ vào năm 1954, năm đó thuộc thế kỉ ……… |
Lời giải
|
|
Hai Bà Trưng khởi nghĩa vào năm 40, năm đó thuộc thế kỉ I |
|
|
Chiến thắng Bạch Đằng vào năm 938, năm đó thuộc thế kỉ I |
|
|
Chiến thắng Điện Biên Phủ vào năm 1954, năm đó thuộc thế kỉ XX |
15. Biểu đồ tranh sau đây cho biết số lượng một số dụng cụ thể thao được bán ở một cửa hàng.
Sử dụng thông tin trong biểu đồ tranh trên, em hãy hoàn thành biểu đồ cột sau:
Lời giải
16. Biểu đồ tranh sau đây thống kê số quyển vở khối lớp 4 quyên góp được để ủng hộ các bạn vùng bão lụt
Mỗi có 10 quyển vở.
a) Dựa vào biểu đồ tranh ở trên, hãy hoàn thành bảng thống kê sau:
|
Lớp |
4A |
4B |
4C |
4D |
|
Số quyển vở ủng hộ |
|
|
|
|
Hoàn thành biểu đồ cột để biểu diễn các số liệu trên:
c) Số?
- Lớp 4A quyên góp được ……………. quyển vở
- Lớp 4B quyên góp được ……………. quyển vở
- Lớp 4C quyên góp được ……………. quyển vở
- Lớp 4D quyên góp được ……………. quyển vở
d) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
• Lớp nào quyên góp được nhiều vở nhất?
A. Lớp 4A
B. Lớp 4B
C. Lớp 4C
D. Lớp 4D
• Hai lớp nào quyên góp được số vở bằng nhau?
A. Lớp 4A và lớp 4D
B. Lớp 4A và lớp 4C
C. Lớp 4B và lớp 4C
D. Lớp 4B và lớp 4D
e) Tính xem trung bình mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu quyển vở?
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Lời giải
a)
|
Lớp |
4A |
4B |
4C |
4D |
|
Số quyển vở ủng hộ |
50 |
60 |
70 |
60 |
b)
c)
- Lớp 4A quyên góp được 50 quyển vở
- Lớp 4B quyên góp được 60 quyển vở
- Lớp 4C quyên góp được 70 quyển vở
- Lớp 4D quyên góp được 60 quyển vở
d)
• Đáp án đúng là: D
Lớp 4C quyên góp được nhiều vở nhất.
• Đáp án đúng là: D
Hai lớp quyên góp được số vở bằng nhau là: Lớp 4B và lớp 4D
e) Trung bình mỗi lớp quyên góp được số quyển vở là:
(50 + 60 + 70 + 60) : 4 = 60 (quyển vở)
Xem thêm lời giải Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 hay, chi tiết khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 4 hay khác:
- Giải sgk Toán lớp 4 Kết nối tri thức
- Giải sgk Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Toán lớp 4 Cánh diều
- Giải lớp 4 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 4 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 4 Cánh diều (các môn học)
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 1-5 (2025):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Loạt bài Giải Bài tập PTNL Toán lớp 4 của chúng tôi được biên soạn bám sát sách Bài tập phát triển năng lực Toán 4 Tập 1 & Tập 2.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Bài tập cuối tuần lớp 4 Toán, Tiếng Việt (có đáp án)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Giải sgk Tiếng Việt lớp 4 - KNTT
- Giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 - KNTT
- Giải sgk Toán lớp 4 - KNTT
- Giải Vở bài tập Toán lớp 4 - KNTT
- Giải Tiếng Anh lớp 4 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh lớp 4 Smart Start
- Giải sgk Tiếng Anh lớp 4 Family and Friends
- Giải sgk Tiếng Anh lớp 4 Wonderful World
- Giải sgk Tiếng Anh lớp 4 Explore Our World
- Giải sgk Đạo đức lớp 4 - KNTT
- Giải sgk Khoa học lớp 4 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử và Địa Lí lớp 4 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm lớp 4 - KNTT
- Giải sgk Tin học lớp 4 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ lớp 4 - KNTT


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

