Đề thi Đạo Đức lớp 3 Học kì 1 có đáp án (Đề 4)

    Đề thi Đạo Đức lớp 3 Học kì 1 có đáp án (Đề 4)

    Thời gian làm bài: 45 phút

Tải về

Câu 1: Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp em?

Quảng cáo

 A. Tiến bộ hơn.

 B. Hạnh phúc hơn.

 C. Vui vẻ hơn.

 D. Hòa đồng hơn

Câu 2: Tự làm lấy việc của mình là?

 A. Cố gắng làm lấy công việc của bản thân mà không dựa dẫm vào người khác.

 B. Cố gắng làm lấy công việc của người khác mà không dựa dẫm vào người khác.

 C. Cố gắng làm lấy công việc của người khác mà không dựa dẫm vào bản thân.

 D. Cố gắng làm lấy công việc của bản thân mà không dựa dẫm vào bản thân.

Câu 3: H thấy bài toán khó không làm được nên nhờ M làm hộ. Việc làm đó thể hiện?

 A. H không tự làm lấy việc của mình.

 B. H tự làm lấy việc của mình.

 C. H là người chăm chỉ.

 D. H là người tiết kiệm.

Câu 4: H thấy bài toán khó nhưng vẫn cố gắng giải bằng được. Việc làm đó thể hiện?

 A. H tự làm lấy việc của mình.

 B. H tự làm lấy việc của mình.

 C. H là người chăm chỉ.

 D. H là người tiết kiệm.

Câu 5: Những việc em có thể tự làm là?

 A. Học và làm bài tập.

 B. Vệ sinh cá nhân.

 C. Lau bàn ghế.

 D. Cả 3 đáp án trên.

Câu 6: Những việc em không thể tự làm là?

Quảng cáo

 A. Xây nhà.

 B. Bê bàn ghế.

 C. Làm đường.

 D. Cả 3 đáp án trên.

Câu 7: Buổi sáng H thường để bố mẹ gọi dậy đi học. Việc đó cho thấy?

 A. H không tự làm lấy việc của mình.

 B. H tự làm lấy việc của mình.

 C. H không có tính tự lập.

 D. H có tính tự lập.

Câu 8: Gấp quần áo và chăn màn của mình sau khi thức dậy là việc làm của ai?

 A. Của bản thân em.

 B. Của bố mẹ.

 C. Của anh chị.

 D. Của ông bà.

Câu 9: Lau bàn ghế, quét nhà là việc làm của ai?

 A. Của bản thân em.

 B. Của bố mẹ.

 C. Của anh chị.

 D. Của ông bà.

Câu 10: Xếp gọn đồ chơi sau khi chơi là việc làm của ai?

 A. Của bản thân em.

 B. Của bố mẹ.

 C. Của anh chị.

 D. Của ông bà.

Câu 11: Câu tục ngữ “Em ngã chị nâng” nói về ?

 A. Sự quan tâm, chăm sóc của chị dành cho em.

 B. Sự quan tâm, chăm sóc của bố mẹ dành cho con cái.

 C. Sự quan tâm, chăm sóc của ông bà dành cho con cháu.

 D. Sự quan tâm, chăm sóc của bạn bè.

Câu 12: Câu tục ngữ:

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

“Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”

nói về?

 A. Tình cảm kính trọng của con cái với cha mẹ.

 B. Tình cảm kính trọng của em dành cho chị.

 C. Sự quan tâm, chăm sóc của bố mẹ dành cho con cái.

 D. Sự quan tâm, chăm sóc của ông bà dành cho con cháu.

Câu 13: Biểu hiện thể hiện kính trọng ông bà là?

 A. Nghe lời ông bà.

 B. Chăm sóc ông bà lúc ốm đau.

 C. Nắn chân cho bà khi bà bị đau chân.

 D. Cả 3 đáp án trên.

Câu 14: Biểu hiện thể hiện kính trọng bố mẹ là?

 A. Nghe lời bố mẹ.

 B. Giúp mẹ nấu cơm.

 C. Giúp mẹ quét nhà.

 D. Cả 3 đáp án trên.

Câu 15: Biểu hiện thể hiện sự quan tâm đến anh chị em trong gia đình là?

 A. Giúp chị lau nhà.

 B. Giúp anh rửa bát.

 C. Nghe lời anh chị.

 D. Cả 3 đáp án trên.

Câu 16: Biểu hiện thể hiện không kính trọng ông bà là?

 A. Nghe lời ông bà.

 B. Chăm sóc ông bà lúc ốm đau.

 C. Nắn chân cho bà khi bà bị đau chân.

 D. Cãi lời ông bà.

Câu 17: Biểu hiện thể hiện không kính trọng bố mẹ là?

 A. Nghe lời bố mẹ.

 B. Giúp mẹ nấu cơm.

 C. Giúp mẹ quét nhà.

 D. Cãi láo bố mẹ.

Câu 18: Biểu hiện thể hiện không quan tâm đến anh chị em trong gia đình là?

 A. Giúp chị lau nhà.

 B. Giúp anh rửa bát.

 C. Nghe lời anh chị.

 D. Đánh chị khi bị chị mắng.

Câu 19: Câu tục ngữ “Anh em như thể tay chân, rách lành đùm đọc dở hay đỡ đần” nói về?

 A. Sự quan tâm, giúp đỡ của anh chị em khi gặp khó khăn.

 B. Tình cảm kính trọng của con cái với cha mẹ.

 C. Tình cảm kính trọng của em dành cho chị.

 D. Sự quan tâm, chăm sóc của bố mẹ dành cho con cái

Câu 20: Trong gia đình em phải nghe lời những ai?

 A. Bố mẹ.

 B. Ông bà.

 C. Anh chị.

 D. Cả 3 đáp án trên.

Đáp án & Thang điểm

Đề thi Đạo Đức lớp 3 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Đạo Đức 3 có đáp án

Tải về

Xem thêm các Đề kiểm tra, Đề thi Đạo Đức lớp 3 có đáp án hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.