Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 trường THCS Nguyễn Chích (Thanh Hóa)

Bài viết đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 trường THCS Nguyễn Chích, Thanh Hóa sẽ giúp học sinh củng cố lại kiến thức, nắm vững được cấu trúc đề thi từ đó đạt kết quả cao trong bài thi môn Tiếng Việt vào lớp 6.

Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 trường THCS Nguyễn Chích (Thanh Hóa)

Giáo viên & học sinh quan tâm Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt mới nhất, bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Quảng cáo

UBND PHƯỜNG ĐÔNG SƠN

TRƯỜNG THCS NGUYỄN CHÍCH

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VÀO LỚP 6

NĂM HỌC 2026 - 2027

MÔN: TIẾNG VIỆT

Thời gian: 40 phút không kể thời gian giao đề

(Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)

Họ và tên thí sinh: ........................ Số báo danh: ...................................

Chú ý: Thí sinh không làm bài vào tờ đề

I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)

Em hãy chọn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

Câu 1 (1,0 điểm). Điền đại từ thay thế vào chỗ {....} trong câu văn sau:

Mỗi khi kết thúc một câu nói, ông thường dùng tiếng “hầy”. {...} là tiếng hò chèo thuyền của người dân chài xưa lúc trời sắp có dông. (Theo Trần Nhuận Minh)

A. Vậy           

B. Đó             

Quảng cáo

C. Kia            

D. Thế

Câu 2 (1,0 điểm). Câu văn sau có mấy kết từ?

Còn bạn Kiến thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè.

A. Hai kết từ  

B. Ba kết từ    

C. Bốn kết từ  

D. Năm kết từ

Câu 3 (1,0 điểm). Từ nào không đồng nghĩa với từ “hiểm nguy”?

A. nguy khốn       

B. nguy nan   

C. nguy kịch   

D. hoảng hốt

Câu 4 (1,0 điểm). Trong câu thơ “Tiếng suối trong như tiếng hát xa” (Hồ Chí Minh), từ “trong” có nghĩa là:

Quảng cáo

A. Rõ và êm tai

B. Không gợn chút tạp chất

C. Nhẹ nhàng và êm ái

D. Có màu sắc tươi sáng

Câu 5 (1,0 điểm). Dấu gạch ngang trong câu thơ “Vì sao Trái Đất nặng ân tình/ Nhắc mãi tên Người - Hồ Chí Minh” dùng để làm gì?

A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

B. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích

C. Nối các từ ngữ trong một liên danh

D. Đánh dấu các ý liệt kê

Câu 6 (1,0 điểm). Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ { ... } để liên kết hai câu sau:

Tôi cũng không buồn. { ... }, còn lấy làm khoan khoái vì được ở một mình nơi thoáng đãng, mát mẻ. (Theo Tô Hoài)

A. Nhưng       

B. Vì thế        

C. Trái lại      

Quảng cáo

D. Ngoài ra

II. TỰ LUẬN (14,0 điểm)

Câu 7 (3,0 điểm). Xác định thành phần câu trong các câu sau và cho biết đó là câu đơn hay câu ghép?

a. Giọng nói của cô khàn khàn và khó nghe nhưng giọng hát lại rất ấm áp, tình cảm.

b. Khi tiếng ve đầu tiên vang lên dưới những tản phượng đỏ cuối sân trường, lũ học trò nhỏ bắt đầu truyền tay nhau những cuốn lưu bút đầy màu sắc.

Câu 8 (2,0 điểm).

a. Trong câu văn dưới đây:

Ánh nắng chiếu qua mắt(1) lưới, làm lấp lánh những giọt nước đọng trên mắt (2) con cá.

Từ “mắt” nào được dùng theo nghĩa gốc, từ “mắt” nào được dùng theo nghĩa chuyển?

b. Đặt câu với từ “mắt” theo nghĩa chuyển.

Câu 9 (3,0 điểm).

Đất nước thanh bình, xuồng ba lá lại trở về cuộc sống đời thường. Xuồng ngược xuôi miền chợ nổi. Xuồng lướt nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa. Xuồng rộn ràng những đêm giăng câu, thả lưới.

(Theo Nguyễn Chí Ngoan)

Tìm từ ngữ thể hiện phép điệp từ, điệp ngữ trong đoạn văn trên. Việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ đó có tác dụng gì? Viết phần trả lời của em dưới dạng đoạn văn (khoảng 5 dòng).

Câu 10 (6,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 20 dòng) thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về bài thơ “Ảnh Bác” (Trần Đăng Khoa).

Nhà em treo ảnh Bác Hồ

Bên trên là một lá cờ đỏ tươi

Ngày ngày Bác mỉm miệng cười

Bác nhìn chúng cháu vui chơi trong nhà

Ngoài sân có mấy con gà

Ngoài vườn có mấy quả na chín rồi

Em nghe như Bác dạy lời

Cháu ơi đừng có chơi bời đâu xa

Trồng rau, quét bếp, đuổi gà

Thấy tàu bay Mỹ nhớ ra hầm ngồi

 

Bác lo bao việc trên đời

Ngày ngày Bác vẫn mỉm cười với em...

(Nguồn “Thi viện”)

........................Hết........................

Giám thị coi kiểm tra đánh giá năng lực không giải thích gì thêm.

Giám thị 1: ............................................. Giám thị 2: .............................................

Giáo viên & học sinh quan tâm Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt mới nhất, bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Xem thêm Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt từ các trường THCS trên cả nước hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi vào lớp 6 các môn học có đáp án của chúng tôi được sưu tầm từ đề tuyển sinh (đề đánh giá năng lực) vào lớp 6 của các Trường THCS chất lượng cao trên cả nước.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 5 các môn học