Cách giải bài tập Phản ứng tráng gương của Anđehit hay, chi tiết



A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa

Quảng cáo

        –CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O −→ –COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

- Phương trình phản ứng tổng quát :

        R(CH=O)n + 2nAgNO3 + 3nNH3 + nH2O −→ R(COONH4)n + 2nAg ↓ + 2nNH4NO3

- Đối với anđehit đơn chức :

        R-CH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O −→ R-COONH4 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3

Đặc biệt Đối với HCHO phản ứng xảy ra như sau :

        HCH=O + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O −→ (NH4)2CO3 + 4 + 4NH4NO3

Lưu ý

- Khi cho hỗn hợp các anđehit đơn chức X tham gia phản ứng tráng gương mà :

    + Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 11 có đáp án thì chứng tỏ rằng trong X có HCHO.

    + Dung dịch sau phản ứng tráng gương phản ứng với dung dịch HCl thấy giải phóng khí CO2 thì chứng tỏ rằng trong X có HCHO.

- Khi cho một anđehit X tham gia phản ứng tráng gương mà Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 11 có đáp án thì X có thể là HCHO hoặc R(CHO)2.

    + Trường hợp đặc biệt: H-CH = O phản ứng Ag2O tạo 4mol Ag và %O = 53,33%

Quảng cáo
2004 - Toán Lý Hóa

Ví dụ minh họa

Bài 1: Cho 1,97 gam dung dịch fomalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của anđehit fomic trong fomalin là :

Hướng dẫn:

Phương trình phản ứng :

        HCH=O + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 4NH4NO3

Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 11 có đáp án

    Vậy nồng độ % của anđehit fomic trong dung dịch fomalin là :

Hóa học lớp 11 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 11 có đáp án

Bài 2: Cho 11,6 gam andehit đơn no A có số cacbon lớn hơn 1 phản ứng hoàn toàn với dd AgNO3/NH3 dư, toàn bộ lượng Ag sinh ra cho vào dd HNO3 đặc nóng sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thấy khối lượng dung dịch tăng lên 24,8gam. Tìm CTCT của A.

Hướng dẫn:

Gọi CT của andehit no đơn chức là: RCHO

Phương trình phản ứng: R-CH=O + 2AgNO3 + H2O + 3NH3→ R-COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

Gọi số mol của A là x ⇒ nAg = 2x

Ag + 2HNO3 → AgNO3 + NO2 + H2O

2x                                        2x

mdd tăng = mAg – mNO2 = 2x.108 – 2x.46 = 124x = 24,8 ⇒ x = 0,2 mol;

⇒ Mandehit = 11,6/0,2 = 58 ⇒ R = 29

Vậy CTPT của andehit là C2H5CHO

Quảng cáo

Bài 3: Cho 8,6 gam anđehit mạch không nhánh A tác dụng với lượng (dư) dung dịch AgNO3/NH3 tạo 43,2 gam Ag. A có công thức phân tử là :

Hướng dẫn:

nAg = 43,2/108 = 0,4 mol

    + Nếu A là RCHO thì nA = 1/2 . nAg = 0,2 mol ⇒ R+29 = 8,6/0,2 = 43 ⇒ R = 14(loại).

    + Nếu A là HCHO thì nHCHO = 1/4 . nAg = 0,1 mol ⇒ mHCHO = 0,1.30 = 3g (loại).

    + Nếu A là R(CHO)2 thì :

nR(CHO)2 = 1/4 nAg = 0,1 mol ⇒ R+58 = 8,6/0,1 = 86 ⇒ R=28 ⇒ R: -C2H4-

    A có mạch cacbon không phân nhánh nên A là OHC–CH2–CH2–CHO (C4H6O2).

Bài 4: Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Oxi hóa hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO đun nóng thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 54 gam Ag. Giá trị của m là

Hướng dẫn:

nAg = 0,5 mol; nAg/nX > 1 ⇒ 2 ancol là CH3OH và C2H5OH

Hỗn hợp Y gồm HCHO và CH3CHO; x + y =0,2 và 4x + 2y = 0,5

⇒ x = 0,05 mol và y = 0,15 mol; mX = 0,05.32 + 0,15.46 = 8,5 g

B. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với dung dịch dư AgNO3/NH3 thu được 0,4 mol Ag. Mặt khác cho 0,1 mol X tác dụng hoàn toàn với H2 thì cần 22,4 lít H2 (đktc). Công thức cấu tạo phù hợp với X là:

A. HCHO        B. CH3CHO

C. (CHO)2        D. cả A và C đều đúng

Đáp án: C

nX: nAg = 1:4 và nX : nH2 = 1: 1 ⇒ CTCT đúng là: (CHO)2

Bài 2: Cho 5,8 gam anđehit A tác dụng hết với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được 43,2 gam Ag. Tìm CTPT của A

A. CH3CHO.        B. CH2=CHCHO.

C. OHCCHO.        D. HCHO.

Đáp án: D

nAg = 43,2 /108 = 0,4 mol ⇒ nA = 0,1 mol ⇒ MA = 58 ⇒ A là: OHCCHO.

Bài 3: Cho 0,15 mol một anđehit Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 18,6 gam muối amoni của axít hữu cơ. Công thức cấu tạo của anđehit trên là:

A. C2H4(CHO)2        B. (CHO)2        C. C2H2(CHO)2        D. HCHO

Đáp án: B

nmuối = nandehit = 0,15 mol; Mmuối = 18,6/0,15 = 124

⇒ R + (44 + 18).2 = 124 ⇒ R = 0

Bài 4: Khi cho 0,l mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư/NH3 ta thu được Ag kim loai. Hoà tan hoàn toàn lượng Ag thu được vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 8,96 lít NO2 (đktc). X là:

A. X là anđêhit hai chức        B. X là anđêhitformic

C. X là hợp chất chứa chức – CHO        D. Cả A, B đều đúng

Đáp án: D

nAg = nNO2 = 0,4 mol; nX: nAg = 1: 4

Bài 5: Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối amoni của hai axit hữu cơ. Giá trị của m là

A. 9,5.        B. 10,9.        C. 14,3.        D. 10,2.

Đáp án: B

nmuối = nAg/2 = 0,2 mol ⇒ Mmuối = 17,5/0,2 = 87,5

⇒ R = 25,5 ⇒ m = 0,2. (25,5 + 29) = 10,9 g

Bài 6: Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 32,4 gam Ag. Hai anđehit trong X là :

A. HCHO và C2H5CHO.        B. HCHO và CH3CHO.

C. C2H3CHO và C3H5CHO.        D. CH3CHO và C2H5CHO.

Đáp án: B

Theo giả thiết hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác nAg/nX = 0,3/0,1 nên suy ra trong hỗn hợp X phải chứa HCHO, anđehit còn lại là CH3CHO.

Bài 7: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là :

A. HCHO.        B. OHC–CHO.

C. CH3–CHO.        D. CH3–CH(OH)–CHO.

Đáp án: B

nAg/nX = 0,4/0,1 = 4/1 Loại đáp án C, D.

Theo giả thiết hiđro hoá X thu được Y nên Y là ancol. nNa/nY = 2/1 ⇒ Y là ancol hai chức. Vậy X là anđehit hai chức, X là OHC–CHO.

Bài 8: Cho 1,74 gam anđehit oxalic tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra m gam bạc kết tủa. Giá trị của m là :

A. 6,48 g        B. 12,96 g        C. 19,62 g        D. 19,44g

Đáp án: B

OHC–CHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → H4NOOC–COONH4 + 4Ag↓ + 4NH4NO3

nAg = 4.nOHC-CHO = 4.1,74/58 = 0,12 mol ⇒ mAg = 12,96g

Xem thêm các dạng bài tập Hóa học lớp 11 có trong đề thi THPT Quốc gia khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 11 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Đăng ký khóa học tốt 11 dành cho teen 2k4 tại khoahoc.vietjack.com

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: fb.com/groups/hoctap2k4/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


andehit-xeton-axit-cacboxylic.jsp


2004 - Toán Lý Hóa