Bài tập CO2 tác dụng với dung dịch kiềm



Chương 3: Phi kim. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Bài tập CO2 tác dụng với dung dịch kiềm

Bài 1: Cho V lít (đktc) CO2 tác dụng với 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 10 gam kết tủa. Vậy thể tích V của CO2 là

A. 2,24 lít.        B. 6,72 lít.              

     

C. 8,96 lít.        D. 2,24 hoặc 6,72 lít

Bài 2: Dẫn V lít khí CO2 ( ở đktc) qua 500 ml dung dịch Ca(OH)2 nồng x M , sau phản ứng thu được 3 gam kết tủa và dung dịch A. Đun nóng dung dịch A thu được thêm 2 gam kết tủa nữa. Giá trị của V và x là

A. 1,568 lit và 0,1 M        B. 22,4 lít và 0,05 M    

            

C. 0,1792 lít và 0,1 M        D. 1,12 lít và 0,2 M

Bài 3: Cho V lít khí SO2 ( ở đktc) vào 700 ml Ca(OH)2 0,1 M sau phản ứng thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của V là:

A. 2,24 lít hoặc 1,12 lít        B. 1,68 lít hoặc 2,016 lít    

     

C. 2,016 lít hoặc 1,12 lít        D. 3,36 lít

Bài 4: Đốt 8,96 lít H2S (đktc) rồi hoà tan sản phẩm khí sinh ra vào dung dịch NaOH 25% (d = 1,28 g/ml) thu được 46,88 gam muối. Thể tích dung dịch NaOH là

A. 100 ml.        B. 80ml.        C. 120 ml.        D. 90 ml.

Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam FeS và 12 gam FeS2 thu được khí. Cho khí này sục vào V ml dung dịch NaOH 25% (d=1,28 g/ml) được muối trung hòa. Giá trị tối thiểu của V là

A. 50 ml.        B. 75 ml.        C. 100 ml.        D. 120 ml.

Bài 6: Sục hết 1,568 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,16M. Sau thí nghiệm được dung dịch A. Rót 250 ml dung dịch B gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 xM vào dung dịch A được 3,94 gam kết tủa và dung dịch C. Nồng độ xM của Ba(OH)2 bằng

A. 0,02M.        B. 0,025M.        C. 0,03M.        D. 0,015M.

Bài 7: Nung nóng m gam MgCO3 đến khi khối lượng không đổi thì thu được V lít khí CO2 (ở đktc). Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào 400 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1 M thì thu được 2,5 gam kết tủa và dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X thì thu được a gam kết tủa. Giá trị của V và a là:

A. 1,232 lít và 1,5 gam        B. 1,008 lít và 1,8 gam   

      

C. 1,12 lít và 1,2 gam        D. 1,24 lít và 1,35 gam

Bài 8: Dẫn từ từ 6,72 lít khí CO2 vào 300 ml dung dịch NaOH 1,2 M. Tính tổng khối lượng các muối trong dung dịch thu được và khối lượng kết tủa khi cho BaCl2 dư vào dung dịch sau khi hấp thụ CO2

A. 26,52 g; 10,15 g        B. 20g; 11,82g

C. 26,52 g; 11,82 g        D. 11,82 g; 26,52 g

Đáp án và hướng dẫn giải

1. D 2. A 3. C 4. B
5. B 6. A 7. A 8. C

Bài 1:

TH1: CO2 hết, Ca(OH)2 dư.

⇒ nCO2 = n↓ = 10/100 = 0,1 mol

⇒ VCO2 = 0,1.22,4 = 2,24 lit

TH2: Cả CO2 và Ca(OH)2 hết, tạo 2 muối.

       Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O (1)

       Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2 (2)

⇒ nCO2(1) = nCaCO3 = 0,1 mol

⇒ nCa(OH)2(1) = nCO2(1) = 0,1 mol

⇒ nCO2(2) = 2nCa(OH)2(2) = 2.(1.0,2-0,1) = 0,2 mol

⇒ nCO2 = 0,1 + 0,2 = 0,3 mol

⇒ VCO2 = 0,3.22,4 = 6,72 lit

⇒ Chọn D.

Bài 2: Tương tự bài 2 (Bài tập mẫu).

⇒ Chọn A.

Bài 3: Tương tự bài 1.

⇒ Chọn C.

Bài 5:

nFeS = 8,8/88 = 0,1 mol

⇒ nSO2(từ FeS) = 0,1 mol

nFeS2 = 12/120 = 0,1 mol

⇒ nSO2(từ FeS2) = 0,1.2 = 0,2 mol

⇒ nSO2 = 0,1+0,2 = 0,3 mol

Để chỉ thu được muối trung hòa thì giá trị tối thiểu của NaOH là:

nNaOH = 2.nSO2 = 0,6 mol

⇒ mNaOH = 0,6.40 = 24g

nCaO = nCO2 = 1/56.44 = 0,7857 tan

⇒ mdd NaOH = 24.100/25 = 96g

⇒ Vdd NaOH = 96/1,28 = 75ml

⇒ Chọn B.

Các bài còn lại: Tương tự bài 2 và bài tập mẫu.

Chuyên đề Hóa 9: đầy đủ lý thuyết và các dạng bài tập có đáp án khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu.... Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Tải App cho Android hoặc Tải App cho iPhone

Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết - Bài tập Hóa học lớp 9 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


chuong-3-phi-kim-so-luoc-ve-bang-tuan-hoan-cac-nguyen-to-hoa-hoc.jsp