Bài tập Nhiệt phân muối cacbonat và hidrocacbonat



Chương 3: Phi kim. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Bài tập Nhiệt phân muối cacbonat và hidrocacbonat

Bài 1: Nhiệt phân hoàn toàn một hỗn hợp 17,4g M2CO3 và CaCO3. Đến khi phản ứng kết thúc thu được 8,6g chất rắn và V lít khí CO2 (đktc). Xác định V và kim loại M.

A. 4,48 lit; Na        B. 4,48 lit; K        C. 4,48 lit; Li        D. 2,24 lit; Li

Bài 2: Nung CaCO3 thu được V1 l khí. Sục khí vào 200ml dd Ba(OH)2 0.5M được 3.94 g kết tủa. Tính khối lượng muối ban đầu?

A. 7 g        B. 2g hoặc 18 g        C. 9 g        D. 10 g

Bài 3: Nung 14,2 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2 được 7,6 gam chất rắn và khí X. Dẫn toàn bộ lượng khí X vào 100 ml dung dịch KOH 1M thì khối lượng muối thu được sau phản ứng là:

A. 20 g        B. 15 g        C. 5 g        D. 10 g

Bài 4: Nhiệt phân hoàn toàn 15g muối cacbonat của 1 kim loại hóa trị II. Dẫn hết khí sinh ra vào 200g dung dịch NaOH 4% vừa đủ thì thu được dung dịch mới có nồng độ các chất tan là 6,63%. Xác định công thức muối đem nhiệt phân?

A. CaCO3        B. MgCO3        C. BaCO3        D. SrCO3

Bài 5: Khi nung 30g hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 thì khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng chỉ bằng một nửa khối lượng ban đầu. Tính thành phần % theo khối lượng các chất ban đầu?

A. 28,41%, 71,59%        B. 71,59%, 28,41%

C. 15,4%, 84,6%        D. 84,6%, 15,4%

Bài 6: Khí CO2 là một trong các khí gây ra hiệu ứng nhà kính làm cho trái đất nóng dần lên ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe con người. Hãy tính khối lượng khí CO2 thải ra môi trường khi sản suất một tấn vôi (CaO) từ đá vôi

A. 0,78 tấn        B. 0,785 tấn        C. 0,7857 tấn        D. 0,7957 tấn

Đáp án và hướng dẫn giải

1. C 2. B 3. D 4. A 5. A 6. C

Bài 1:

mCO2 = mmuoi - mran = 17,4-8,6 = 8,8g

⇒ nCO2 = 8,8/44 = 0,2 mol

⇒ VCO2 = 0,2.22,4 = 4,48 lit

Thử đáp án, ta tìm được M là kim loại Liti.

⇒ Chọn C.

Bài 2:

nBaCO3 = 3,94/197 = 0,02mol

nBa(OH)2 = 0,5.0,2 = 0,1 mol

TH1: CO2 thiếu, Ba(OH)2 dư.

⇒ nCO2 = nBaCO3 = 0,02 mol

⇒ nCacO3 = nCO2 = 0,02 mol

⇒ m = 0,02.100 = 2g

TH2: Cả 2 cùng hết , tạo 2 muối.

Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3↓ + H2O (1)

Ba(OH)2 + 2CO2 → Ba(HCO3)2 (2)

Tương tự bài 1 (Dạng 4) ta tính được:

nCO2 = 0,02+0,08=0,18 mol

⇒ nCaCO3 = nCO2 = 0,18 mol

⇒ mCaCO3 = 18g

⇒ Chọn B.

Bài 3:

mCO2 = mmuoi-mran = 14,2 - 7,6 = 6,6g

⇒ nCO2 = 6,6/44 = 0,15mol

nKOH:nCO2 = 0,1:0,15 < 1

Vậy chỉ tạo muối KHCO3.

⇒ nKHCO3 = nKOH = 0,1 mol

⇒ mKHCO3 = 0,1.100 = 10g

⇒ Chọn D.

Bài 4: Tạo 2 muối, viết ptpu đặt ẩn theo phương trình, dựa vào dữ kiện đề bài đặt hệ, giải hệ.

⇒ Chọn A.

Bài 5: Quy đổi 2 muối thành 1 muối MCO3, viết PTPU, tính theo PTPU.

⇒ Chọn A.

Bài 6:

nCaO = nCO2 = 1.44/56 = 0,7857 tan

⇒ Chọn C.

Chuyên đề Hóa 9: đầy đủ lý thuyết và các dạng bài tập có đáp án khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu.... Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Tải App cho Android hoặc Tải App cho iPhone

Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết - Bài tập Hóa học lớp 9 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


chuong-3-phi-kim-so-luoc-ve-bang-tuan-hoan-cac-nguyen-to-hoa-hoc.jsp