Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

Với tóm tắt lý thuyết Sinh 12 Bài 23: Môi trường và các nhân tố sinh thái hay nhất, ngắn gọn sẽ giúp học sinh lớp 12 nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Sinh học 12.

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Quảng cáo

I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT

- Khái niệm: Môi trường sống là tất cả những nhân tố xung quanh sinh vật, ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của sinh vật.

- Phân loại môi trường sống: Môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường đất và môi trường sinh vật (cơ thể sinh vật).

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

Môi trường sống của một số loài sinh vật trong rừng mưa nhiệt đới

(a) Môi trường trên cạn: hươu, thỏ, chuột,…

(b) Môi trường trong đất: giun đất, chuột chũi,...

Quảng cáo

(c) Môi trường nước: cá, tôm, cua,…

(d) Môi trường sinh vật: giun đũa, sâu, ve chó,…

- Mỗi loài sinh vật thường sống trong môi trường nhất định:

+ Trong tự nhiên, một loài sinh vật thường sống trong một môi trường xác định. Ví dụ: cá sống trong nước, giun đất sống trong đất, chim sống trên cạn, nấm da sống kí sinh trên da của động vật hoặc con người,…

+ Tuy nhiên, một số loài sinh vật có thể tồn tại và sinh sống trong nhiều môi trường khác nhau. Ví dụ: các loài lưỡng cư sống trong cả môi trường nước và môi trường trên cạn; nhiều loài vi sinh vật có thể sống trong nước, trong đất hoặc kí sinh hay cộng sinh trên cơ thể của các sinh vật khác;…

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

Ếch sống ở cả môi trường nước và môi trường trên cạn

Quảng cáo

- Tác động giữa sinh vật và môi trường:

+ Sinh vật sống trong môi trường, chịu sự tác động của các yếu tố môi trường xung quanh như ánh sáng, nhiệt độ, vật săn mồi,.... Điều kiện môi trường thuận lợi hay khắc nghiệt sẽ ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới tốc độ sinh trưởng, sinh sản của sinh vật.

+ Ngược lại, hoạt động của sinh vật có thể làm thay đổi tính chất của môi trường. Ví dụ: Hoạt động sống của giun đất làm đất tơi xốp, thúc đẩy hoạt động của sinh vật phân giải, qua đó làm giàu dinh dưỡng cho đất; Hoạt động gặm cỏ thường xuyên của động vật ăn cỏ như trâu, bò, ngựa,... ngăn cản sự phát triển chồi thân của thực vật hai lá mầm, tạo điều kiện hình thành nên các đồng cỏ rộng lớn, hạn chế sự phát triển của rừng,...

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

Hoạt động sống của giun làm tơi xốp đất

Quảng cáo

II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

1. Khái niệm và phân loại nhân tố sinh thái

- Khái niệm: Nhân tố môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật gọi là nhân tố sinh thái.

- Phân loại: Nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm: nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh.

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

+ Nhóm nhân tố vô sinh: là tất cả các nhân tố vật lí và hóa học của môi trường tự nhiên (các yếu tố không sống) tác động đến đời sống của sinh vật. Ví dụ: đất, nước, không khí, độ mặn, khí hậu,...

+ Nhóm nhân tố hữu sinh: là các loài sinh vật sống trong cùng môi trường, tạo nên các mối quan hệ kí sinh, cộng sinh, hợp tác, vật ăn thịt – con mồi,… Ví dụ: cây xanh, thỏ, rắn, mèo rừng, đại bàng,…

+ Trong nhóm nhân tố hữu sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn đến cả nhân tố vô sinh và hữu sinh vì các tác động của con người có thể gây ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến môi trường cũng như đời sống của các loài sinh vật khác. Ví dụ: Hoạt động chặt phá rừng, săn bắt bừa bãi, xả rác thải, thải khí công nghiệp,... gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên và các loài sinh vật. Bên cạnh đó, các hoạt động như khôi phục tài nguyên rừng; các chính sách bảo tồn thiên nhiên; xây dựng các ao, hồ, kênh, sông nhân tạo;... góp phần bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

Phá rừng gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của các sinh vật khác

2. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh vật

- Tất cả các nhân tố sinh thái đều là các tác nhân CLTN hình thành nên các đặc điểm thích nghi về hình thái, cấu tạo, sinh lí, tập tính,... của sinh vật, trong đó ánh sáng và nhiệt độ là những nhân tố ảnh hưởng rõ rệt.

a. Ánh sáng

- Sự phân bố không đồng đều của ánh sáng trên Trái Đất hình thành các đặc điểm thích nghi của mỗi nhóm sinh vật như thực vật ưa sáng hay ưa bóng; động vật hoạt động ngày hay hoạt động đêm,...

- Đối với thực vật:

+ Ánh sáng ảnh hưởng tới hình thái, các quá trình sinh lí của cây như quang hợp, hô hấp,... do đó ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của thực vật.

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

Tác động của ánh sáng và phản ứng thích nghi của thực vật:

(a) Lá trên thân thường sắp xếp so le, (b) Cây keo mọc riêng lẻ phân cành sớm, đường kính thân lớn, tán lá rậm rạp, (c) Cây keo mọc thành rừng phân cành muộn, đường kính thân nhỏ, tán lá hẹp

+ Dựa vào sự thích nghi với điều kiện ánh sáng khác nhau, thực vật có thể được chia thành hai nhóm cây: nhóm cây ưa sáng và nhóm cây ưa bóng.

Tiêu chí

Cây ưa sáng

Cây ưa bóng

Nơi sống

Những nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng

Những nơi có ánh sáng yếu hoặc dưới tán của các cây khác

Đặc điểm thích nghi

Lá nhỏ, phiến lá dày và cứng, mô giậu phát triển, mô dẫn phát triển mạnh, lá xếp nghiêng so với mặt đất, nhờ đó tránh được những tia nắng chiếu thẳng vào bề mặt lá.

Lá thường lớn, phiến lá mỏng, mạng gân lá ít, ít khí khổng, lá xếp xen kẽ và thường nằm ngang, nhờ đó thu nhận được nhiều ánh sáng.

Ví dụ

Chò nâu, bạch đàn, lúa, ngô, phi lao,…

Lá dong, cà phê, phong lan, vạn niên thanh,…

 

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

Thực vật ưa bóng (lá lốt)

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

Thực vật ưa sáng (bạch đàn)

+ Dựa vào phản ứng đối với độ dài ngày đêm, thực vật được chia thành 3 nhóm: cây ngày ngắn (cây ra hoa trong điều kiện thời gian chiếu sáng thường dưới 10 giờ), cây ngày dài (cây ra hoa trong điều kiện thời gian chiếu sáng thường trên 14 giờ) và cây trung tính (cây ra hoa không phụ thuộc vào độ dài thời gian chiếu sáng).

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

- Đối với động vật:

+ Ánh sáng giúp động vật định hướng trong không gian và nhận biết môi trường xung quanh, cho phép động vật nhận biết được hình dạng, kích thước, màu sắc và khoảng cách của vật thể.

+ Ánh sáng ảnh hưởng tới hình thái, cấu tạo, tập tính,... của nhiều loài động vật. Ví dụ: Hai loài khỉ có cùng nguồn gốc, khỉ cú kiếm ăn ban đêm có mắt lớn hơn hẳn so với khỉ mũ hoạt động vào ban ngày.

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

Tác động của ánh sáng đến mắt động vật:

(a) Khỉ cú hoạt động vào ban đêm, (b) Khỉ mũ hoạt động vào ban ngày

+ Dựa vào sự thích nghi với điều kiện ánh sáng khác nhau, động vật cũng được chia thành hai nhóm là động vật ưa hoạt động ban ngày và động vật ưa hoạt động ban đêm.

Tiêu chí

Động vật

ưa hoạt động ban ngày

Động vật

ưa hoạt động ban đêm

Thời điểm hoạt động chủ yếu

Ban ngày

Ban đêm

Đặc điểm thích nghi

Cơ quan thị giác phát triển, thân con vật thường có màu sắc đa dạng.

Thân thường có màu nâu đen, mắt có thể phát triển (cú, chim lợn,...) hoặc nhỏ lại (lươn); phát triển xúc giác, thính giác; một số loài có cơ quan phát sáng.

Ví dụ

Trâu, bò, hươu, nai,…

Dơi, chuột, rắn cạp nia,…

b. Nhiệt độ

- Nhiệt độ có vai trò quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của sinh vật, từ đó quyết định tốc độ sinh trưởng, sự phân bố của mỗi loài. Trong một năm, nhiệt độ thay đổi theo mùa và tác động lên sinh vật, hình thành nhịp sinh trưởng theo mùa.

- Đối với thực vật:

+ Nhiệt độ ảnh hưởng rõ rệt đến các hoạt động sinh lí của thực vật như quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước,…, do đó ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của cây. Ví dụ: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng của cây ngô (Zea mays).

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ sinh trưởng của cây ngô (Zea mays)

+ Tuỳ theo nơi sống có nhiệt độ cao hay thấp, cây có những hình thức thích nghi khác nhau. Ví dụ: Cây mít, vải, nhãn, lúa, ngô,... thường sống ở nơi có cường độ ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao; cây sẽ thích nghi theo hướng chống nóng và chống thoát hơi nước với các đặc điểm như có vỏ dày, tầng bần phát triển nhiều lớp để cách nhiệt, lá có tầng cuticle dày để hạn chế thoát hơi nước.

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

Sự thích nghi của thực vật với nhiệt độ

- Đối với động vật: Nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và hình thái của động vật. Hình thái của nhiều loài cũng thay đổi để thích nghi với các điều kiện nhiệt độ khác nhau, ví dụ: Thỏ Himalaya sống ở vùng nhiệt độ cao có lông màu trắng, ngược lại, nếu sống ở vùng nhiệt độ thấp có lông ở mũi, tai, chân và đuôi màu đen.

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

Màu sắc lông thỏ Himalaya khi sống ở các điều kiện môi trường khác nhau: nhiệt độ cao (a) và nhiệt độ thấp (b)

- Dựa vào nhiệt độ, sinh vật được chia thành hai nhóm: sinh vật đẳng nhiệt và sinh vật biến nhiệt.

+ Sinh vật đẳng nhiệt như chim, thú có nhiệt độ cơ thể ổn định, không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. Chúng có cơ chế điều hoà nhiệt độ cơ thể bằng các đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí, tập tính. Khi di chuyển từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao, kích thước của các sinh vật đẳng nhiệt cùng loài hoặc có quan hệ họ hàng gần gũi tăng dần nhưng kích thước những phần thò ra ngoài như tai, đuôi, chi có xu hướng giảm dần. Ví dụ: Động vật ở vùng ôn đới hay ở nơi có nhiệt độ thấp có lông dày và dài hơn so với động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới. Sự tích luỹ lớp mỡ dày dưới da, lớp lông dài, kích thước cơ thể lớn làm giảm tỉ lệ diện tích bề mặt với thể tích cơ thể, đảm bảo cho sinh vật đẳng nhiệt tăng khả năng chống rét.

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

Động vật sống ở nơi nhiệt độ cao có lông ngắn, thưa hơn (a) so với động vật cùng loài sống ở nơi nhiệt độ thấp (b)

+ Sinh vật biến nhiệt có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường như các loài bò sát, lưỡng cư, động vật không xương sống và thực vật. Nhiệt độ có ảnh hưởng đến hình thái, hoạt động sinh lí,... của sinh vật. Ví dụ: Ấu trùng giai đoạn 4 của mọt bột (Tenebrio molitor), ở nhiệt độ 36 oC ăn hết 638 mm2 lá khoai tây nhưng nếu nhiệt độ hạ thấp xuống còn 16 oC thì chỉ ăn 215 mm2. Mọt trưởng thành ăn nhiều nhất ở 25 oC, ở 15 oC mọt ngừng ăn. Loài bồ công anh (Taraxacum sp.) sống trong điều kiện nhiệt độ 6 oC có lá xẻ thuỳ sâu nhưng nếu sống ở nhiệt độ 15 - 18 oC lá không xẻ thuỳ, chỉ có răng cưa nhỏ.

III. CÁC QUY LUẬT SINH THÁI

- Các nhân tố sinh thái của môi trường không tác động ngẫu nhiên lên sinh vật mà tuân theo một số quy luật chủ yếu dưới đây.

1. Quy luật giới hạn sinh thái

- Khái niệm: Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà tại đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là giới hạn sinh thái.

- Giới hạn sinh thái bao gồm khoảng thuận lợi và khoảng ức chế. Mỗi sinh vật chỉ sinh trưởng, phát triển tốt trong khoảng thuận lợi, ngoài khoảng đó, hoạt động sinh lí của sinh vật bị ức chế, thậm chí sinh vật có thể bị chết nếu tác động vượt quá điểm gây chết.

+ Khoảng thuận lợi: là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất. Nằm ngoài khoảng thuận lợi sẽ làm giảm khả năng sống sót của sinh vật.

+ Khoảng ức chế: là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động của sinh vật. Sinh vật sẽ chết nếu giá trị của nhân tố sinh thái nằm ngoài giới hạn chống chịu.

+ Điểm gây chết: gồm điểm gây chết dưới hoặc điểm gây chết trên. Khi cường độ tác động vượt qua điểm gây chết, sinh vật sẽ không tồn tại được.

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

Sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái

- Ví dụ: Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam.

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam

- Đặc điểm:

+ Những loài có giới hạn rộng với nhiều nhân tố sinh thái thì có phạm vi phân bố rộng như chuột, ruồi, muỗi,... Những loài có giới hạn hẹp với nhiều nhân tố sinh thái thì vùng phân bố hẹp như thực vật sống dưới tán rừng, sinh vật chỉ sống ở ngoài khơi xa,...

+ Giới hạn sinh thái đối với một loài sinh vật có thể thay đổi phụ thuộc vào tuổi, thể trạng cơ thể, chế độ dinh dưỡng,... Ví dụ: Khi mắc bệnh, hoạt động sống trong cơ thể bị suy giảm, khả năng chống chịu của cơ thể giảm nên giới hạn sinh thái về nhiệt độ sẽ bị thu hẹp, vì vậy cơ thể chúng ta sẽ chịu lạnh kém hơn so với bình thường.

2. Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái

- Sinh vật sống không chịu tác động đơn lẻ của bất kì nhân tố sinh thái nào mà chịu tác động đồng thời của các nhân tố sinh thái. Điều này đồng nghĩa là trong cùng một thời điểm, sinh vật phải chịu sự tác động đồng thời của các nhân tố sinh thái và phản ứng đồng thời với tổ hợp tác động của các nhân tố đó. Một nhân tố khi thay đổi có thể dẫn tới sự thay đổi của các nhân tố sinh thái khác và sinh vật chịu ảnh hưởng của các thay đổi đó. Ví dụ: Lượng mây thay đổi dẫn tới sự thay đổi cường độ ánh sáng, từ đó ảnh hưởng tới nhiệt độ, độ ẩm và tất cả những thay đổi này tác động đồng thời lên sinh vật.

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

Một số nhân tố sinh thái tác động lên đời sống của cây xanh

- Nếu một nhân tố sinh thái không nằm trong khoảng thuận lợi có thể ảnh hưởng tiêu cực đến những nhân tố sinh thái khác. Ví dụ: Bón đủ lượng phân bón cho cây trồng nhưng nếu thiếu nước thì cây không hấp thụ được. Vì vậy, để đem lại hiệu quả kinh tế, người sản xuất cần chú ý điều chỉnh các nhân tố sinh thái trong môi trường về khoảng thuận lợi đối với vật nuôi, cây trồng.

3. Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái

Các nhân tố sinh thái tác động không đồng đều lên đời sống sinh vật:

- Sự phát triển của một loài sinh vật đôi khi chịu ảnh hưởng rất lớn bởi một nhân tố sinh thái, trong khi các nhân tố khác ảnh hưởng rất nhỏ. Ví dụ: Sự hình thành giới tính của rùa chịu tác động rất lớn bởi nhiệt độ môi trường, 100% trứng của rùa biển Chelonia mydas nở thành con đực khi ấp ở nhiệt độ nhỏ hơn hoặc bằng 27,6 oC và 100% trứng nở thành rùa cái khi ấp ở nhiệt độ lớn hơn hoặc bằng 30,6 oC.

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

Nhiệt độ quyết định giới tính ở một số sinh vật

- Mỗi giai đoạn khác nhau trong chu trình sống của sinh vật có các yêu cầu sinh thái khác nhau đối với cùng một nhân tố sinh thái.

Ví dụ:

+ Loài tôm he (Penaeus merguiensis) ở giai đoạn trưởng thành, trứng và ấu trùng mới nở thích nghi với nồng độ muối cao (3,2–3,3%) nên giai đoạn này chúng sống ở biển khơi. Sang giai đoạn sau ấu trùng chúng thích nghi với nồng độ muối thấp hơn, chỉ 1,0–2,5% (nước lợ) nên chúng di chuyển vào bờ và sống trong rừng ngập mặn cho đến khi đạt kích thước trưởng thành mới di cư ra biển.

+ Cá hồi (Salmo salar), sinh ra và lớn lên ở vùng nước ngọt, đến khi trưởng thành chúng bơi ra vùng nước mặn để sinh sống, đến mùa sinh sản chúng quay trở về vùng nước ngọt đẻ trứng.

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

Cá hồi di cư về vùng nước ngọt vào mùa sinh sản

+ Ở cây lúa nước, vào giai đoạn đẻ nhánh cần giữ nước trong ruộng ở mức 3 – 5 cm, sau khi lúa đẻ nhánh tối đa, phân hóa đốt thì rút bớt nước để hạn chế lúa đẻ nhánh vô hiệu.

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

Lúa ở giai đoạn đẻ nhánh có nhu cầu về nước cao

- Trong cùng khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái, có thể cực thuận đối với hoạt động này nhưng lại có hại cho hoạt động khác.

Ví dụ:

+ Ở vùng rừng ngập mặn, nguồn thức ăn trong môi trường phong phú nhưng hàm lượng muối thấp không thuận lợi cho hoạt động sinh lí của giai đoạn sau ấu trùng của tôm he.

+ Ở cây Tidestromia oblongifolia (một loài thực vật sống ở sa mạc), khi nhiệt độ môi trường từ 40 – 45oC sẽ thuận lợi cho quá trình quang hợp nhưng đồng thời cũng tăng tốc độ thoát hơi nước dẫn đến sự mất nước của cây.

→ Con người vận dụng quy luật tác động không đồng đều để xây dựng kế hoạch nuôi trồng, khai thác, bảo vệ sinh vật nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao.

IV. NHỊP SINH HỌC

- Khái niệm: Nhịp sinh học là sự phản ứng một cách nhịp nhàng của sinh vật trước những thay đổi có tính chu kì của môi trường.

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

Nhịp sinh học

- Ví dụ: Hoa mười giờ thường nở vào khoảng 10 giờ sáng, gấu trắng Bắc Cực thường ngủ đông, chim và thú thường thay lông trước khi mùa đông tới,... Ở người quá trình sinh lí của cơ thể có thể diễn ra theo nhịp ngày đêm như nhịp thân nhiệt, hô hấp, co bóp tim, bài tiết,... Ví dụ: Ở người trưởng thành khoẻ mạnh, nhịp tim ban ngày trung bình khoảng 60 – 80 nhịp/phút. Trong giai đoạn đầu của giấc ngủ (giấc ngủ nông), nhịp tim bắt đầu chậm lại. Trong giấc ngủ sâu (ngủ say) nhịp tim chậm nhất, khoảng 40 – 50 nhịp/phút. Hay cũng có loại nhịp sinh học diễn ra theo chu kì dài hơn như chu kì kinh nguyệt,...

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

Đồng hồ sinh học của con người theo chu kì ngày đêm

- Phân loại: Tùy theo sự thay đổi diễn ra bên trong hoặc bên ngoài cơ thể mà nhịp sinh học được chia thành nhịp sinh học bên ngoài và nhịp sinh học bên trong.

+ Nhịp sinh học bên ngoài: là sự biến đổi của cơ thể được điều khiển bởi các yếu tố môi trường bên ngoài, có thể thay đổi theo chu kì ngày đêm, chu kì mùa, chu kì tuần trăng. Ví dụ: Lá ở cây Acacia tortuosa (một loài họ Đậu) mở ra vào buổi sáng và khép lại vào buổi tối,…

+ Nhịp sinh học bên trong: là những biến đổi liên quan đến các quá trình sinh lí của sinh vật, có thể duy trì cả khi không chịu tác động bởi yếu tố môi trường bên ngoài. Ví dụ: chu kì tế bào, chu kì tim, nhịp thở,…

- Cơ chế hình thành:

+ Sự thay đổi có tính chu kì của các nhân tố sinh thái (đặc biệt là nhân tố ánh sáng) tác động tới cơ thể sinh vật và gây ra các phản ứng có tính chu kì.

+ Những phản ứng mang tính chu kì này ở sinh vật được hình thành trong quá trình phát triển của mỗi loài, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên mà tác nhân chọn lọc là sự thay đổi có tính chu kì của các nhân tố sinh thái trong môi trường.

- Vai trò:

+ Nhịp sinh học là những đặc điểm thích nghi của loài, đảm bảo cho sinh vật thích ứng với những thay đổi có tính chu kì của môi trường. Ví dụ: Ở người, khi di chuyển từ Việt Nam sang một quốc gia khác, sự thay đổi múi giờ có thể làm cho cơ thể cảm thấy mệt mỏi và bị rối loạn giấc ngủ; sau một thời gian, tình trạng này sẽ không còn do nhịp sinh học mới được hình thành.

Lý thuyết Môi trường và các nhân tố sinh thái (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 23)

Jet lag là tình trạng xảy ra khi chu kỳ thức ngủ bị xáo trộn

+ Nhịp sinh học ở người là cơ sở để xây dựng thời gian biểu nhằm nâng cao hiệu quả lao động và học tập.

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Sinh học lớp 12 Kết nối tri thức hay khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 Kết nối tri thức khác