Lý thuyết Điều hoà biểu hiện gene (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 3)

Với tóm tắt lý thuyết Sinh 12 Bài 3: Điều hoà biểu hiện gene hay nhất, ngắn gọn sẽ giúp học sinh lớp 12 nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Sinh học 12.

Lý thuyết Điều hoà biểu hiện gene (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 3)

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Quảng cáo

- Sự biểu hiện gene được hiểu là gene được phiên mã và dịch mã tạo ra sản phẩm.

- Điều hòa biểu hiện gene hay điều hoà hoạt động gene là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của gene (đóng/mở hay bật/tắt gene).

- Thực chất của điều hòa biểu hiện gene là kiểm soát gene có được phiên mã và dịch mã hay không theo nhu cầu của tế bào, cơ thể.

Lý thuyết Điều hoà biểu hiện gene (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 3)

Bản chất sự điều hòa hoạt động gene

- Quá trình điều hoà biểu hiện gene chủ yếu xảy ra ở khâu điều hoà phiên mã.

Quảng cáo

I. THÍ NGHIỆM PHÁT HIỆN RA OPERON LAC Ở VI KHUẨN E. COLI

- Người đi tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu điều hoà hoạt động gene là Monod và Jacob. Vào những năm 1950, họ đã nghiên cứu phát hiện ra cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E. coli.

Lý thuyết Điều hoà biểu hiện gene (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 3)

1. Thí nghiệm

- Monod và Jacob đã tiến hành thí nghiệm tìm hiểu cơ chế lactose có thể gây cảm ứng khiến tế bào tổng hợp các enzyme phân giải lactose: Hai ông đã sử dụng các dòng đột biến gene ở vi khuẩn E. coli và nuôi cấy chúng trong điều kiện môi trường có lactose và không có lactose. Sau đó, xác định lượng các loại enzyme tham gia quá trình phân giải lactose trong tế bào (gồm enzyme β-galactosidase có chức năng phân giải lactose, permease có chức năng vận chuyển lactose vào tế bào và transacetylase sau này được biết là có chức năng khử các chất độc vào tế bào).

Quảng cáo

- Một trong số các thí nghiệm của hai ông được tiến hành như sau:

+ Lô đối chứng: Nuôi vi khuẩn E. coli trong môi trường không có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.

+ Lô thí nghiệm: Nuôi vi khuẩn E. coli trong môi trường có lactose và các amino acid đánh dấu phóng xạ.

→ Kết quả: Ở lô đối chứng, các enzyme β-galactosidase, permease và transacetylase đánh dấu phóng xạ xuất hiện với lượng không đáng kể, trong khi ở lô thí nghiệm, lượng các enzyme đánh dấu phóng xạ trong tế bào tăng mạnh so với ở lô đối chứng.

Môi trường có các amino acid đánh dấu phóng xạ

Hàm lượng 3 loại enzyme

Không chứa lactose

Xuất hiện không đáng kể.

Có lactose

Hàm lượng 3 loại enzyme tăng mạnh và đồng thời.

→ Kết luận: Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp đồng thời cả ba enzyme β-galactosidase, permease và transacetylase.

Quảng cáo

- Sử dụng nhiều dòng đột biến khác nhau trong nhiều thí nghiệm di truyền khác, Monod và Jacob đã xác định được trình tự ba gene quy định các enzyme β-galactosidase, permease và transacetylase nằm liền nhau trong một vùng của phân tử DNA và đã đề xuất thuyết operon giải thích cơ chế điều hoà biểu hiện của các gene ở vi khuẩn E. coli.

2. Cấu trúc và cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon lac

a) Cấu trúc operon lac

- Trên phân tử DNA của vi khuẩn, các gene cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bố liền nhau thành cụm có chung một cơ chế điều hòa được gọi là một operon.

- Mô hình cấu trúc của operon lac: Cấu trúc operon lac gồm 03 thành phần:

Lý thuyết Điều hoà biểu hiện gene (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 3)

Sơ đồ operon lac và gene điều hòa

Thành phần

Chức năng

Vùng promoter (P)

Vị trí enzyme RNA polymerase bám vào phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

Vùng operator (O)

Vị trí liên kết với protein ức chế ngăn cản quá trình phiên mã.

Nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lac A

Mã hoá cho các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hoá và sử dụng đường lactose: Gene lacZ quy định enzyme β-galactosidase (phân giải lactose), lacY quy định enzyme permease (vận chuyển lactose vào tế bào) và lacA quy định enzyme transacetylase (khử các chất độc).

- Operon lac được kiểm soát bởi gene điều hoà lacI nằm trước operon (không thuộc operon lac). Gene lacI mã hóa cho một loại protein điều hòa có khả năng liên kết với vùng vận hành O để điều hòa hoạt động của operon lac.

b) Cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon lac

- Khi môi trường không có lactose: Gene điều hoà lacI tổng hợp protein ức chế → Protein ức chế bám vào vùng operator (O) → Enzyme RNA polymerase có thể liên kết với vùng promoter (P) nhưng không trượt qua được → Các gene cấu trúc không được phiên mã dẫn đến không tổng hợp được enzyme chuyển hóa lactose.

Lý thuyết Điều hoà biểu hiện gene (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 3)

Cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon Lac khi môi trường không có đường lactose

- Khi môi trường có lactose: Gene điều hoà lacI tổng hợp protein ức chế → Một lượng nhỏ lactose chuyển thành đồng phân của lactose (allolactose) liên kết với protein ức chế → Protein ức chế bị biến đổi cấu hình không gian dẫn đến bị bất hoạt và không gắn được vào vùng operator (O) → Enzyme RNA polymerase liên kết với vùng promoter (P), trượt qua vùng O đến vị trí các gene cấu trúc để tiến hành phiên mã → Các gene cấu trúc phiên mã đến đâu được dịch mã đến đó tạo ra các loại enzyme tham gia vào quá trình chuyển hóa lactose trong môi trường.

+ Khi đường lactose được sử dụng hết, gene điều hoà lacI tổng hợp protein điều hoà → Protein điều hoà bám vào vùng operator (O) → Enzyme RNA polymerase có thể liên kết với promoter (P) nhưng không trượt qua được → Các gene cấu trúc không được phiên mã dẫn đến không tổng hợp được enzyme phân giải lactose.

Lý thuyết Điều hoà biểu hiện gene (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 3)

Cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon Lac khi môi trường có đường lactose

II. Ý NGHĨA VÀ ỨNG DỤNG THỰC TIỄN CỦA ĐIỀU HOÀ BIỂU HIỆN GENE

1. Ý nghĩa

- Đảm bảo cho tế bào không bị lãng phí năng lượng: Nhờ có sự điều hoà biểu hiện gene, tế bào chỉ tổng hợp sản phẩm của gene khi cần thiết, với lượng phù hợp với nhu cầu nên tiết kiệm được năng lượng.

Ví dụ:

+ Khi môi trường có tryptophan, vi khuẩn E.coli sẽ ngừng sản xuất các enzyme xúc tác cho quá trình tổng hợp tryptophan.

Lý thuyết Điều hoà biểu hiện gene (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 3)

Điều hòa tổng hợp enzyme ở operon Trp của E.coli

+ Khi tế bào gặp điều kiện nhiệt độ môi trường cao bất thường, một số gene được kích hoạt để tạo ra các protein chống sốc nhiệt; hay các tế bào miễn dịch chỉ kích hoạt các gene tổng hợp kháng thể khi tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh.

- Có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của các sinh vật nhân thực đa bào:

+ Giúp mỗi tế bào đi vào con đường biệt hoá đặc trưng hình thành nên các mô, cơ quan và hệ cơ quan chuyên hoá, cuối cùng hình thành nên cơ thể hoàn chỉnh: Từ hợp tử tạo ra được cơ thể sinh vật hoàn chỉnh với các tế bào và các mô chuyên hoá khác nhau là nhờ có sự điều hoà biểu hiện gene một cách chính xác. Các tế bào sinh ra từ một hợp tử mặc dù có cùng hệ gene, nhưng các tế bào con nhận được các tín hiệu điều hoà khác nhau từ tế bào chất của hợp tử và trong quá trình phát triển lại nhận tín hiệu điều hoà từ các tế bào xung quanh nên các tế bào khác nhau đóng, mở các nhóm gene khác nhau, tạo nên các tế bào chuyên hoá.

Lý thuyết Điều hoà biểu hiện gene (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 3)

Biệt hoá tế bào ở người

+ Giúp đảm bảo cho sự phát triển bình thường của cơ thể bằng cách điều khiển sự biểu hiện hoặc không biểu hiện của các gene nhất định trong mỗi giai đoạn phát triển: Nếu cơ chế điều hoà biểu hiện gene trong quá trình phát triển của sinh vật đa bào bị rối loạn trong giai đoạn phôi thai, các tế bào phôi sẽ không thể đi vào con đường biệt hóa một cách chính xác dẫn đến phôi thai có thể bị chết hoặc cá thể sinh ra sẽ bị dị dạng. Nếu cơ chế điều hoà biểu hiện gene trong quá trình phát triển của sinh vật đa bào bị rối loạn trong giai đoạn trưởng, sự tạo ra không đủ hay quá mức một lượng sản phẩm của một gene nào đó sẽ gây ra những rối loạn cho quá trình sinh lí, sinh hóa trong tế bào dẫn đến cơ thể không hoạt động bình thường. Ví dụ: Ở người, gene proto-oncogene hoạt động quá mức sẽ thành gene gây ung thư (oncogene). Sự dư thừa sản phẩm của gene ung thư kích hoạt một loại tế bào cơ thể phân chia không kiểm soát dẫn đến bệnh ung thư.

Lý thuyết Điều hoà biểu hiện gene (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 3)

Proto-oncogene

2. Ứng dụng thực tiễn

- Trong ngành y dược, khi biết được cơ chế hoạt động của gene gây bệnh, người ta có thể sản xuất ra các thuốc ức chế sản phẩm của gene gây bệnh.

Ví dụ:

+ Các nhà khoa học đã xác định được bốn nhóm ung thư vú chính gây nên bởi ba gene khác nhau là: (1) gene quy định thụ thể estrogen alpha (ERα), (2) gene quy định thụ thể progesterone (PR) và (3) gene quy định thụ thể tyrosine kinase (RTK). Nhờ vậy, người ta đã sản xuất ra được thuốc tamoxifen, một loại chất ức chế đặc hiệu thụ thể ERα để chữa trị cho những bệnh nhân bị ung thư vú do gene ERα biểu hiện quá mức.

+ Tế bào gốc ở động vật cũng được nuôi cấy và xử lí để biệt hoá thành các loại tế bào khác nhau, dùng cho mục đích chữa bệnh hoặc để thử thuốc tác động đến các loại tế bào khác nhau.

+ Kích hoạt và làm tăng gene CX3CR1 là một liệu pháp đang được nghiên cứu nhằm điều trị Alzheimer trong tương lai.

+ Tạo ra thuốc kích hoạt gene MC4R, loại gene có tác dụng ngăn chặn sự thèm ăn, bảo vệ khỏi bệnh béo phì, tiểu đường loại 2 và bệnh tim.

+ Sử dụng chất 3,3’-diindolylmethane (DIM) giúp ức chế hình thành màng sinh học ở vi khuẩn gây sâu răng S. mutans.

+ Tạo chủng vi khuẩn S. gordonii chuyển gene và mang trình tự điều hòa giúp tăng cường biểu hiện kháng thể và kháng nguyên, cung cấp nguyên liệu sản xuất vaccine đường uống.

- Trong trồng trọt, các nhà khoa học có thể chủ động đóng mở một số gene nhất định ở cây trồng phù hợp với nhu cầu sản xuất.

Ví dụ:

+ Nuôi cấy tế bào thực vật trong môi trường có chứa các chất hoạt hoá gene để tế bào phân chia và tái sinh thành cây con hoàn chỉnh; sử dụng các chế độ chiếu sáng khác nhau điều khiển các gene để cây ra hoa vào mùa thích hợp.

Lý thuyết Điều hoà biểu hiện gene (Sinh 12 Kết nối tri thức Bài 3)

Sử dụng hormone với tỉ lệ thích hợp để điều khiển sự phân hóa của mô sẹo

+ Để cải tiến khả năng chịu hạn của lúa Oryza sativa, các nhà khoa học Việt Nam đã thiết kế vector chuyển gene mã hóa protein điều hòa và promoter vào giống lúa Chành Trụi giúp tăng cường biểu hiện các gene liên quan với đáp ứng hạn ở cây lúa chuyển gene;…

- Trong chăn nuôi, người ta có thể sử dụng các hormone sinh dục để điều khiển tỉ lệ giới tính ở động vật.

Ví dụ:

+ Sử dụng hormone sinh dục đực (testosterone) xử lí trứng cá rô phi đã thụ tinh có thể cho ra 100% cá đực, đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với nuôi cá cái vì cá đực cho nhiều thịt và lớn nhanh hơn.

+ Ứng dụng hormone Altrenogest (Progesterone nhân tạo) gây lên giống đồng loạt được sử dụng trong lợn nái để gây động dục đồng thời và rụng trứng đồng thời giúp tăng tỉ lệ rụng trứng và tăng tỉ lệ mang thai nhưng không ảnh hưởng đến tỉ lệ sống của lợn.

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Sinh học lớp 12 Kết nối tri thức hay khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 Kết nối tri thức khác