Top 3 Soạn bài: Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên) ngắn nhất

Top 3 Soạn bài: Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên) ngắn nhất

Bản 1/ Soạn bài: Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên) (cực ngắn)

Nội dung bài học

Quảng cáo

- Bài thơ Tiếng hát con tàu rút từ tập Ánh sáng và phù sa, một tập thơ xuất sắc, kết tinh tư tưởng và nghệ thuật thơ Chế Lan Viên trên con đường thơ cách mạng.

- Bài thơ được gợi cảm hứng từ một sự kiện tinh tế - chính trị, xã hội: cuộc vận động đồng bào miền xuôi lên xây dựng kinh tế ở miền núi Tây Bắc vào những năm 1958 – 1960.

Bố cục

- Đoạn 1 (hai khổ thơ đầu): Lời giục giã, kêu gọi lên đường.

- Đoạn 2 (chín khổ tiếp theo): Niềm hạnh phúc, gợi lại những kỉ niệm trong những năm tháng kháng chiến cùng với nhân dân

- Đoạn ba (còn lại): Khúc hát lên đường sôi nổi, tin tưởng, say mê

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 146 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

- Ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con tàu, địa danh Tây Bắc:

  + Là khát vọng, ước mơ tới những vùng đất xa xôi rộng lớn của đất nước

  + Tâm hồn nhà thơ rộng mở với ngọn nguồn sáng tạo nghệ thuật

Quảng cáo

- Nhan đề bài thơ:

  + biểu tượng cho tâm hồn nhà thơ đang khao khát lên đường, vượt ra khỏi cuộc sống chật hẹp, quẩn quanh để đến với cuộc đời rộng.

  + Tây Bắc – miền đất cụ thể biểu tượng cho những nơi gian khó của đất nước.

- Lời đề từ:

  + Giới thiệu một cách khái quát cảm xúc bao trùm cả bài thơ: khát vọng lên đường hăm hở, mê say.

  + thể hiện sự trở về với lòng mình, với tình cảm sâu nặng, gắn bó.

Câu 2 (trang 146 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

- Bố cục như trên

- Bố cục bài thơ biến đổi theo diễn biến tâm trạng nhà thơ từ giục giã đến dồn dập lôi cuốn khi tìm đến nguồn cách mạng

Câu 3 (trang 146 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

- Niềm vui sướng lớn lao khi gặp lại nhân dân được nhà thơ thể hiện trong hai khổ thơ đầu.

- Đặc sắc nghệ thuật: hình ảnh so sánh sinh động, thân thuộc, thể hiện được sự gần gũi, gắn bó với nhân dân- ngọn nguồn của sự sống

  + Gặp lại nhân dân như nai về suối cũ, cỏ đón giêng hai

  + Trẻ thơ gặp sữa

  + Chiếc nôi gặp cánh tay đưa

Quảng cáo

Câu 4 (trang 146 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

- Hình ảnh nhân dân trong kỉ niệm của nhà thơ được gợi lên qua hình ảnh những con người:

  + Người anh du kích

  + Thằng em liên lạc

- Nhân dân Tây Bắc hiện lên trong hồi ức của nhà thơ qua hình ảnh những con người cụ thể một lòng một dạ chiến đấu, hi sinh cho cuộc kháng chiến

  + người anh du kích với sự hi sinh cao cả, về nghĩa tình đồng đội.

  + “thằng em liên lạc”: xông xáo rừng thưa, rừng rậm từ bản Na qua bản Bắc để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giao liên suốt mười năm ròng rã.

  + người mẹ nuôi quân: thức một mùa dài thể hiện tấm lòng son sắt của nhân dân Tây Bắc đối với Cách mạng.

Câu 5 (trang 146 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

- Những câu thơ mang sự suy tưởng, triết lí của nhà thơ Chế Lan Viên:

Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương

- Đoạn thơ thể hiện chất triết lí, suy tưởng của nhà thơ: các sự vật, hiện tượng có mỗi quan hệ khăng khít với nhau, như người nghệ sĩ gắn bó với nhân dân.

Quảng cáo

Câu 6 (trang 146 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):

- Hình ảnh đa dạng, phong phú:

  + Hình ảnh thực đi với chi tiết cụ thể.

  + Hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng.

- Sử dụng kết hợp các biện pháp ẩn dụ, so sánh.

- Hình ảnh thường tổ chức các chuỗi liên kết, chứa đựng nhiều chất suy tưởng, triết lí.

Bản 2/ Soạn bài: Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên) (siêu ngắn)

Bố cục

- Phần 1 (hai khổ thơ đầu): Sự trăn trở và lời giục giã lên đường.

- Phần 2 (chín khổ tiếp theo): Niềm vui, hạnh phúc khi về với nhân dân

- Phần 3 (còn lại): Khúc hát lên đường say mê, sôi nổi

Câu 1 (trang 146, sgk Ngữ văn lớp 12, tập 1)

- Ý nghĩa biểu tượng:

   + Con tàu: biểu tượng cho khát vọng lên đường, khát vọng đi xa, khát vọng hội nhập, đó là con tàu trong tâm tưởng.

   + Tây Bắc: biểu tượng cho những nơi xa xôi, nơi cuộc sống đang còn nhiều khó khăn, gian khổ nhưng lại sâu nặng nghĩa tình

- Ý nghĩa bốn câu thơ đề từ: thể hiện sự gắn bó giữa con người với Tổ quốc, với đất nước, con người con người mang khát vọng mãnh liệt để được hòa mình với Tổ quốc, với nhân dân

Câu 2 (trang 146, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

- Bố cục: 3 phần

   + Phần 1 (hai khổ thơ đầu): Sự trăn trở và lời giục giã lên đường.

   + Phần 2 (chín khổ tiếp theo): Niềm vui, hạnh phúc khi về với nhân dân

   + Phần 3 (còn lại): Khúc hát lên đường say mê, sôi nổi

- Mạch cảm xúc: từ sự trăn trở của một người bế tắc trong cuộc sống tới tìm thấy niềm vui trong cuộc sống khi hòa nhập với nhân dân, với đất nước và qua đó, thể hiện triết lí của tác giả.

Câu 3 (trang 146, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

- Niềm hạnh phúc của nhà thơ được thể hiện trong khổ thơ:

Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ

Cỏ đón giêng hai chim én gặp mùa

Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa

Chiếc nôi ngừng bỗng gặp bàn tay đưa

- Nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ: so sánh tầng bậc (so sánh kép)

Câu 4 (trang 146, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

Hình ảnh nhân dân:

   - Người anh: "chiếc áo nâu suốt một đời vá rách", "cởi lại cho con"  vất vả, khổ nghèo nhưng đầy tình nghĩa.

   - Người em: "rừng thưa em băng rừng rậm em chờ", "Mười năm tròn chưa mất một phong thư" thông minh, đầy trách nhiệm trong công việc.

   - Mế: "năm con đau mế thức một mùa dài"thương người chiến sĩ như con ruột của mình (tình nghĩa)...

→ Cách xưng hô thân tình, ruột thịt của chủ thể trữ tình "con nhớ mế", "con nhớ anh con", "con nhớ em con". Và bằng những chi tiết cụ thể, gợi cảm, t/g khắc hoạ hình ảnh những con người này với những hi sinh thầm lặng, lớn lao, với tình thương và sự che chở, đùm bọc trọn vẹn và rộng lớn.

Câu 5 (trang 146, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

Những câu thơ thể hiện chất triết lí, suy tưởng của nhà thơ:

   - Khi ta ở chỉ là nơi đất ở

   Khi ta đi đất đã hóa những tâm hồn

   - Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

   Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

   Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

   Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương

Câu 6 (trang 146, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

Đánh giá nghệ thuật của nhà thơ:

   - Sử dụng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng

   - Sử dụng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, so sánh, so sánh tầng bậc,...

Nội dung chính của văn bản

   - Giá trị nội dung: từ sự trăn trở của một người bế tắc trong cuộc sống tới tìm thấy niềm vui trong cuộc sống khi hòa nhập với nhân dân, với đất nước và qua đó, tác giả thể hiện triết lí của mình – tình yêu luôn có một khá năng kì diệu và cuộc đời, nhân dân là ngọn nguồn của thơ ca chân chính

   - Nghệ thuật:

      + Sử dụng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng

      + Biện pháp tu từ: ẩn dụ, so sánh, nhân hóa,...

Bản 3/ Soạn bài: Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên) (ngắn nhất)

Soạn bài: Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên) (ngắn nhất)

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2002 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com


Các loạt bài lớp 12 khác
Khóa học 12