Phân biệt câu cầu khiến với câu nghi vấn (bài tập có giải chi tiết)

Bài viết Phân biệt câu cầu khiến với câu nghi vấn với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa câu cầu khiến với câu nghi vấn. Mời các bạn đón đọc:

Phân biệt câu cầu khiến với câu nghi vấn (bài tập có giải chi tiết)

Quảng cáo

I. Câu cầu khiến là gì?

1. Khái niệm:

- Câu cầu khiến là kiểu câu dùng để yêu cầu, đề nghị, ra lệnh, khuyên bảo, nhắc nhở hoặc mong muốn người khác thực hiện (hoặc không thực hiện) một hành động nào đó.

- Đặc điểm nhận biết:

+ Thường có các từ ngữ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, nên, cần phải, mau, thôi, đi, nào…

+ Thường kết thúc bằng dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm (.)

+ Giọng điệu mang tính tác động đến hành động của người nghe

2. Ví dụ về câu cầu khiến:

- Hãy chăm chỉ học tập để đạt kết quả tốt.

- Đừng nói chuyện riêng trong giờ học.

- Em nên giữ gìn sách vở cẩn thận hơn.

- Mau lên, chúng ta sắp muộn rồi!

- Bạn giúp mình dọn lớp nhé.

Quảng cáo

3. Phân loại:

Câu cầu khiến có thể phân loại theo mục đích và sắc thái biểu đạt như sau:

- Câu ra lệnh: Mang tính bắt buộc, thường dùng trong quan hệ trên – dưới.

Ví dụ:

+ Im lặng!

+ Nộp bài ngay!

- Câu yêu cầu – đề nghị: Nhẹ nhàng, lịch sự hơn câu ra lệnh.

Ví dụ:

+ Hãy giữ trật tự trong thư viện.

+ Bạn có thể cho mình mượn quyển vở không?

- Câu khuyên bảo – nhắc nhở: Thể hiện sự quan tâm, định hướng hành động đúng.

Ví dụ:

+ Em nên suy nghĩ kĩ trước khi quyết định.

+ Đừng thức khuya quá.

Quảng cáo

- Câu cấm đoán: Ngăn không cho người khác làm việc gì.

Ví dụ:

+ Không được xả rác bừa bãi.

+ Chớ làm việc nguy hiểm.

- Câu mong muốn (cầu khiến gián tiếp): Thể hiện mong ước, kì vọng người khác thực hiện hành động.

Ví dụ:

+ Mong bạn giữ lời hứa.

+ Ước gì em chăm học hơn.

II. Câu nghi vấn là gì?

1. Khái niệm:

- Câu nghi vấn là câu dùng để hỏi, nhằm yêu cầu người nghe (người đọc) cung cấp thông tin mà người nói chưa biết hoặc còn băn khoăn.

- Câu nghi vấn thường:

Quảng cáo

+ Có dấu hỏi (?) ở cuối câu.

+ Chứa các từ nghi vấn như: ai, gì, nào, sao, vì sao, bao nhiêu, bao giờ, ở đâu, có… không, đã… chưa,…

Lưu ý: Ngoài chức năng hỏi, câu nghi vấn còn có thể dùng với mục đích khác (khẳng định, phủ định, bộc lộ cảm xúc, yêu cầu…), khi đó gọi là câu hỏi tu từ.

2. Ví dụ về câu nghi vấn:

- Ví dụ dùng để hỏi thông tin:

+ Bạn đang đọc sách gì vậy? → Hỏi về nội dung cuốn sách.

+ Vì sao bạn đến lớp muộn? → Hỏi nguyên nhân.

- Ví dụ câu nghi vấn không nhằm hỏi (câu hỏi tu từ):

+ Ai mà chẳng muốn sống hạnh phúc? → Thực chất là khẳng định: ai cũng muốn sống hạnh phúc.

+ Chúng ta có thể thờ ơ trước nỗi đau của người khác sao? → Bộc lộ thái độ phản đối sự thờ ơ.

3. Phân loại:

Căn cứ vào hình thức và mục đích sử dụng, câu nghi vấn được chia thành các loại sau:

- Câu nghi vấn dùng để hỏi (hỏi thông tin trực tiếp)

+ Mục đích: yêu cầu người nghe trả lời.

+ Thường có dấu hỏi (?) và từ nghi vấn.

Ví dụ:

+ Bạn học lớp mấy?

+ Khi nào chúng ta bắt đầu buổi học?

- Câu nghi vấn dùng để khẳng định (câu hỏi tu từ)

+ Không cần câu trả lời.

+ Dùng để nhấn mạnh ý khẳng định.

Ví dụ: Ai mà không yêu quê hương mình? → Khẳng định: Ai cũng yêu quê hương.

- Câu nghi vấn dùng để phủ định: Hình thức là câu hỏi nhưng nhằm phủ nhận một ý kiến hay hành động. Ví dụ: Chẳng lẽ em lại bỏ cuộc giữa chừng sao? → Phủ định việc bỏ cuộc.

- Câu nghi vấn dùng để bộc lộ cảm xúc: Thể hiện sự ngạc nhiên, lo lắng, tức giận, trách móc… Ví dụ: Sao bạn có thể nói như vậy? → Bộc lộ sự bất bình.

- Câu nghi vấn dùng để yêu cầu, đề nghị: Hình thức hỏi nhưng mang ý nghĩa nhờ vả, đề nghị lịch sự. Ví dụ: Bạn có thể giúp mình làm bài tập này không? → Lời đề nghị giúp đỡ.

III. Phân biệt câu cầu khiến với câu nghi vấn

Phân biệt câu cầu khiến với câu nghi vấn:

* Cách 1: Phân biệt dựa vào mục đích nói

Tiêu chí

Câu cầu khiến

Câu nghi vấn

Mục đích

Yêu cầu, ra lệnh, đề nghị, khuyên nhủ, mong muốn người khác thực hiện hành động

Hỏi để tìm thông tin hoặc bộc lộ thái độ, cảm xúc

Người nói

Muốn người nghe làm việc gì đó

Muốn người nghe trả lời hoặc suy nghĩ

Ví dụ:

+ Em hãy mở sách ra! → Câu cầu khiến (yêu cầu hành động)

+ Em đã mở sách chưa? → Câu nghi vấn (hỏi thông tin)

* Cách 2: Phân biệt dựa vào từ ngữ đặc trưng

- Từ ngữ thường gặp trong câu cầu khiến: hãy, đừng, chớ, nên, phải, cần, mong, xin, đề nghị… Ví dụ: Hãy giữ gìn vệ sinh chung. → Có từ “hãy” → câu cầu khiến.

- Từ ngữ thường gặp trong câu nghi vấn: ai, gì, nào, sao, vì sao, bao giờ, ở đâu, bao nhiêu…; Cặp từ: có… không, đã… chưa. Ví dụ: Bạn có hiểu bài không? → Có cấu trúc “có… không” → câu nghi vấn.

Lưu ý: Có trường hợp câu nghi vấn không có từ nghi vấn, hoặc câu cầu khiến không có từ cầu khiến, nên không được chỉ nhìn từ ngữ một cách máy móc.

* Cách 3: Phân biệt dựa vào dấu câu

Dấu câu

Ý nghĩa

Dấu chấm than (!)

Thường gặp trong câu cầu khiến (mệnh lệnh, yêu cầu mạnh)

Dấu hỏi (?)

Thường gặp trong câu nghi vấn

Ví dụ:

+ Đừng nói chuyện riêng! → Câu cầu khiến.

+ Bạn nói chuyện riêng à? → Câu nghi vấn.

Tuy nhiên: Bạn giúp tôi với được không? → Có dấu hỏi (?) nhưng mục đích là đề nghị → câu cầu khiến (hình thức nghi vấn).

* Cách 4: Phân biệt dựa vào khả năng trả lời

- Câu nghi vấn: có thể trả lời bằng có/không, hoặc bằng thông tin cụ thể.

- Câu cầu khiến: không nhằm trả lời, mà nhằm thực hiện hành động.

Ví dụ:

+ Bạn đã làm xong bài chưa? → Có thể trả lời: Rồi / Chưa → câu nghi vấn.

+ Bạn làm xong bài đi! → Không trả lời, mà phải làm bài → câu cầu khiến.

IV. Bài tập minh họa

Bài tập 1

Xác định kiểu câu của các câu sau (câu cầu khiến hay câu nghi vấn):

a. Em hãy giữ trật tự trong lớp.

b. Bạn đang làm bài tập gì vậy?

c. Bạn có thể cho tôi mượn cây bút không?

d. Đừng vứt rác bừa bãi!

e. Chúng ta có thể thờ ơ trước nỗi đau của người khác sao?

g. Hãy cố gắng học tập thật tốt nhé!

Đáp án:

a. Câu cầu khiến (từ “hãy”, mục đích yêu cầu).

b. Câu nghi vấn (hỏi thông tin, có từ “”).

c. Câu cầu khiến (hình thức nghi vấn nhưng mục đích đề nghị).

d. Câu cầu khiến (từ “đừng”, yêu cầu hành động).

e. Câu nghi vấn (câu hỏi tu từ, không nhằm hỏi).

g. Câu cầu khiến (từ “hãy”, mục đích khuyên nhủ).

Bài tập 2

Xác định câu nghi vấn trong những đoạn trích sau. Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?

a) Rồi hắn chỉ luôn vào mặt chị Dậu:

- Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? Đấy! Chị hãy nói với ông cai, để ông ấy ra kêu với quan cho! Chứ ông lí tôi thì không có quyền dám cho chị khất một giờ nào nữa!

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

b) Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la.

(Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế)

c) Văn là gì? Văn là vẻ đẹp. Chương là gì? Chương là vẻ sáng. Nhời (lời) của người ta rực rỡ bóng bẩy, tựa như có vẻ đẹp vẻ sáng, cho nên gọi là văn chương.

(Theo Phan Kế Bính, Việt Hán văn khảo)

d) Tôi cất tiếng gọi Dế Choắt. Nghe tiếng thưa, tôi hỏi:

- Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?

- Đùa trò gì? Em đương lên cơn hen đây! Hừ hừ…

- Đùa chơi một tí.

- Hừ … hừ … cái gì thế?

- Con mụ Cốc kia kìa.

Dế Choắt ra cửa, hé mắt nhìn chị Cốc. Rồi hỏi tôi:

- Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả?

- Ừ.

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Đáp án:

a)

- Câu nghi vấn: “Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?”

- Đặc điểm hình thức:

+ Có cặp từ nghi vấn “phải không”.

+ Có dấu hỏi (?) ở cuối câu.

+ Mục đích hỏi để xác nhận thông tin.

- Các câu còn lại tuy mang sắc thái yêu cầu, mệnh lệnh (“Chị hãy nói với ông cai…”) nhưng không phải câu nghi vấn.

b)

- Câu nghi vấn: “Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?”

- Đặc điểm hình thức:

+ Có từ nghi vấn “tại sao”.

+ Có dấu hỏi (?).

+ Hình thức là câu hỏi, dù mang tính hỏi tu từ (không nhằm chờ câu trả lời trực tiếp).

c.

- Các câu nghi vấn:

+ “Văn là gì?”

+ “Chương là gì?”

- Đặc điểm hình thức:

+ Có từ nghi vấn “gì”.

+ Có dấu hỏi (?).

+ Dùng để nêu vấn đề, dẫn dắt nội dung giải thích phía sau (hỏi tu từ).

d.

- Các câu nghi vấn:

+ “Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?”

+ “Đùa trò gì?”

+ “Hừ … hừ … cái gì thế?”

+ “Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả?”

- Đặc điểm hình thức:

+ Có các từ/cụm từ nghi vấn: không, gì, cái gì, hả.

+ Có dấu hỏi (?).

+ Được dùng trong hội thoại để hỏi thông tin cụ thể.

Bài tập 3

Xét các câu sau và trả lời câu hỏi:

a) Mình đọc hay tôi đọc?

(Nam Cao, Đôi mắt)

b) Em được thì cho anh xin

  Hay là em để làm tin trong nhà?

(Ca dao)

c) Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thủa còn sung túc?

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

- Căn cứ vào đâu để xác định những câu trên là câu nghi vấn?

- Có thể thay từ hay bằng từ hoặc vào các câu đó được không? Tại sao?

Đáp án:

- Căn cứ xác định:

+ Câu a:

Có từ nghi vấn “hay” dùng để lựa chọn giữa hai khả năng (mình đọc / tôi đọc).

Có dấu hỏi (?) ở cuối câu.

Mục đích là hỏi để lựa chọn phương án.

→ Đây là câu nghi vấn.

+ Câu b:

Có từ nghi vấn “hay là”.

Nội dung nêu hai khả năng lựa chọn.

Có dấu hỏi (?) (ở cuối dòng thơ thứ hai).

Mục đích: hỏi, xin ý kiến, gợi sự lựa chọn.

→ Là câu nghi vấn.

+ Câu c:

Có từ nghi vấn “hay”.

Có dấu hỏi (?).

Dùng để đặt giả thuyết, nêu khả năng (hỏi tu từ, không chờ câu trả lời trực tiếp).

→ Là câu nghi vấn.

- Không thể thay từ “hay” bằng từ “hoặc” bởi mặc dù cả 2 từ này đều là từ nối các vế có quan hệ lựa chọn nhưng chỉ từ “hay” mới có thể dùng để đặt câu nghi vấn. cho nên nếu thay thế sẽ sai logic, sai ngữ pháp và có ý nghĩa khác hẳn với mục đích câu hỏi đề ra.

Bài tập 4

Hãy chỉ ra câu cầu khiến trong các đoạn sau, đặc điểm hình thức và chức năng của những câu cầu khiến đó.

a. Bà buồn lắm, toan vứt đi thì đứa con bảo:

- Mẹ ơi, con là người đấy. Mẹ đừng vứt con đi mà tội nghiệp.

(Sọ Dừa)

b. Vua rất thích thú vội ra lệnh:

- Hãy vẽ ngay cho ta một chiếc thuyền! Ta muốn ra khơi xem cá.

c. Thấy thuyền còn đi quá chậm, vua đứng trên mũi thuyền kêu lớn:

- Cho gió to thêm một tí! Cho gió to thêm một tí!

d. Vua cuống quýt kêu lên:

- Đừng cho gió thổi nữa! Đừng cho gió thổi nữa!

(Cây bút thần)

Đáp án:

a.

- Câu cầu khiến: “Mẹ đừng vứt con đi mà tội nghiệp.”

- Đặc điểm hình thức:

+ Có từ cầu khiến “đừng”.

+ Có từ xưng hô “mẹ – con”, giọng điệu khẩn cầu.

+ Có thể dùng dấu chấm / dấu cảm khi nói.

- Chức năng:

+ Van xin, cầu khẩn mẹ không vứt mình đi.

+ Thể hiện sự đáng thương, yếu ớt của nhân vật.

b.

- Câu cầu khiến: “Hãy vẽ ngay cho ta một chiếc thuyền!

- Đặc điểm hình thức:

+ Có từ cầu khiến “hãy”.

+ Có dấu chấm than (!)

+ Lời nói của vua → mang tính mệnh lệnh.

- Chức năng:

+ Ra lệnh, sai khiến người khác thực hiện hành động.

+ Thể hiện quyền lực, tính độc đoán của vua.

c.

- Câu cầu khiến: “Cho gió to thêm một tí!” (lặp lại hai lần)

- Đặc điểm hình thức:

+ Có động từ cầu khiến “cho”.

+ Có dấu chấm than (!).

+ Câu được lặp lại → tăng sắc thái mệnh lệnh.

- Chức năng:

+ Ra lệnh, thúc giục gió thổi mạnh hơn.

+ Thể hiện sự nôn nóng, thiếu suy xét của vua.

d.

- Câu cầu khiến: “Đừng cho gió thổi nữa!” (lặp lại hai lần)

- Đặc điểm hình thức:

+ Có từ cầu khiến “đừng”.

+ Có dấu chấm than (!).

+ Câu được lặp → giọng điệu hoảng hốt.

- Chức năng:

+ Ra lệnh cấm đoán.

+ Thể hiện sự sợ hãi, cuống quýt của vua khi gặp nguy hiểm.

Bài tập 5

Viết 2 câu:

– 1 câu nghi vấn dùng để hỏi.

– 1 câu nghi vấn dùng để yêu cầu (cầu khiến).

Đáp án:

Bạn sinh năm bao nhiêu? (nghi vấn hỏi)

Bạn giúp tôi dọn lớp được không? (cầu khiến)

Bài tập 6

Viết một đoạn văn (6–8 câu) về ý thức học tập, trong đó có:

– 1 câu nghi vấn

– 1 câu cầu khiến

Sau đó chỉ ra và giải thích.

Đáp án:

Đoạn văn:

Ý thức học tập là yếu tố quan trọng giúp mỗi học sinh tiến bộ và trưởng thành. Khi có ý thức học tập, học sinh sẽ tự giác chuẩn bị bài, chú ý nghe giảng và chủ động tìm hiểu kiến thức mới. Nếu không có ý thức học tập, liệu kết quả học tập có thể đạt được như mong muốn không? Nhiều học sinh vẫn còn lơ là, học đối phó nên chưa phát huy được năng lực của bản thân. Hãy rèn luyện cho mình ý thức học tập nghiêm túc ngay từ hôm nay. Ý thức học tập không chỉ giúp ta đạt thành tích tốt mà còn hình thành thói quen học tập suốt đời. Vì vậy, mỗi học sinh cần ý thức rõ trách nhiệm học tập của mình.

Chỉ ra và giải thích

- Câu nghi vấn: “Nếu không có ý thức học tập, liệu kết quả học tập có thể đạt được như mong muốn không?” → Có dấu hỏi (?), dùng để đặt vấn đề, khơi gợi suy nghĩ → câu nghi vấn.

- Câu cầu khiến: “Hãy rèn luyện cho mình ý thức học tập nghiêm túc ngay từ hôm nay.” → Có từ cầu khiến “hãy”, dùng để khuyên nhủ, yêu cầu hành động → câu cầu khiến.

Bài tập 7

Có ý kiến cho rằng: Câu có dấu hỏi (?) đều là câu nghi vấn.”

Em có đồng ý với ý kiến trên không?

Hãy trình bày suy nghĩ của em (3-5 dòng), có dẫn chứng cụ thể.

Đáp án:

Em không đồng ý với ý kiến trên. Không phải cứ có dấu hỏi (?) thì đều là câu nghi vấn dùng để hỏi. Trong nhiều trường hợp, câu có dấu hỏi nhưng lại mang mục đích yêu cầu, đề nghị hoặc bộc lộ cảm xúc, nên thuộc kiểu câu khác. Ví dụ: “Bạn giúp tôi làm bài tập này được không?” tuy có dấu hỏi nhưng nhằm đề nghị, nên là câu cầu khiến. Vì vậy, cần căn cứ vào mục đích nói chứ không chỉ dựa vào dấu câu.

Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học