Phân biệt lỗi dùng từ và lỗi về trật tự từ trong câu (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt lỗi dùng từ và lỗi về trật tự từ trong câu với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa lỗi dùng từ và lỗi về trật tự từ trong câu. Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt lỗi dùng từ và lỗi về trật tự từ trong câu (bài tập có giải chi tiết)
I. Lỗi dùng từ trong câu là gì?
1. Khái niệm:
- Lỗi dùng từ trong câu là lỗi xảy ra khi người viết hoặc người nói chọn từ không đúng về nghĩa, sắc thái biểu cảm, phong cách ngôn ngữ, khả năng kết hợp hoặc không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, làm cho câu văn sai, tối nghĩa, thiếu chính xác hoặc kém hiệu quả biểu đạt.
2. Ví dụ về lỗi dùng từ trong câu:
- Ví dụ 1 (sai nghĩa): Bạn Lan là một học sinh hiếu thắng, luôn được thầy cô yêu mến. Câu trên sai vì: hiếu thắng mang nghĩa tiêu cực (thích hơn thua), không phù hợp với lời khen. Sửa: Bạn Lan là một học sinh hiếu học, luôn được thầy cô yêu mến.
- Ví dụ 2 (không phù hợp sắc thái): Bác nông dân tẩn mẩn cày ruộng từ sáng sớm. Từ Tẩn mẩn thường dùng cho hành động vụn vặt, thiếu trang trọng. Sửa: Bác nông dân chăm chỉ cày ruộng từ sáng sớm.
- Ví dụ 3 (dùng từ không đúng phong cách): Nhân vật Chí Phèo là một kẻ rất là lì lợm. Cụm từ rất là lì lợm mang khẩu ngữ, không phù hợp văn nghị luận. Sửa: Nhân vật Chí Phèo là một kẻ côn đồ, hung hãn.
3. Phân loại:
Lỗi dùng từ trong câu thường được phân thành các loại sau:
Lỗi dùng từ thường được chia thành các nhóm cơ bản sau:
- Lỗi dùng từ sai nghĩa: Là lỗi sử dụng từ không đúng nội dung nghĩa vốn có của từ. Ví dụ: Anh ấy là người rất bất hạnh trong công việc. Từ “Bất hạnh” → chỉ số phận đau khổ, không phù hợp với ngữ cảnh công việc. Sửa: Anh ấy là người rất khó khăn / không may mắn trong công việc.
- Lỗi dùng từ không đúng sắc thái biểu cảm: Dùng từ có sắc thái tình cảm (tích cực – tiêu cực – trung tính) không phù hợp với thái độ cần biểu đạt. Ví dụ: Chúng em vô cùng sung sướng trước sự hi sinh thầm lặng của mẹ. Từ “sung sướng” → sắc thái hưởng thụ, không phù hợp. Sửa: Chúng em vô cùng xúc động / biết ơn trước sự hi sinh thầm lặng của mẹ.
- Lỗi dùng từ không phù hợp phong cách ngôn ngữ: Dùng từ khẩu ngữ, đời thường trong văn bản cần tính trang trọng, hoặc ngược lại. Ví dụ: Nhân dân ta đã quá trời vất vả trong những năm kháng chiến. Từ “quá trời” → khẩu ngữ, không phù hợp văn nghị luận. Sửa: Nhân dân ta đã vô cùng / hết sức vất vả trong những năm kháng chiến.
- Lỗi dùng từ thừa (lặp nghĩa, rườm rà): Dùng nhiều từ có nghĩa giống hoặc gần giống nhau, làm câu văn dài dòng, kém súc tích. Ví dụ: Chúng ta cần hợp tác cùng nhau để giải quyết vấn đề. Từ “hợp tác” đã bao hàm “cùng nhau”. Sửa: Chúng ta cần hợp tác để giải quyết vấn đề.
- Lỗi dùng từ thiếu (dùng từ không đủ nghĩa): Dùng từ chưa diễn đạt trọn vẹn ý, khiến câu văn mơ hồ. Ví dụ: Em rất tự hào về truyền thống của gia đình. Thiếu nội dung cụ thể → ý chưa rõ. Sửa: Em rất tự hào về truyền thống hiếu học của gia đình.
- Lỗi dùng từ không đúng khả năng kết hợp: Kết hợp từ không đúng quy tắc ngữ nghĩa trong tiếng Việt. Ví dụ: Một cơn nỗi buồn tràn ngập trong lòng em. Từ “cơn” không kết hợp với “nỗi buồn”. Sửa: Một nỗi buồn tràn ngập trong lòng em.
II. Lỗi về trật tự từ trong câu là gì?
1. Khái niệm:
- Lỗi về trật tự từ trong câu là lỗi xảy ra khi người viết hoặc người nói sắp xếp các từ, cụm từ trong câu không đúng vị trí ngữ pháp hoặc không phù hợp với logic diễn đạt, làm cho câu văn khó hiểu, hiểu sai ý, kém mạch lạc hoặc giảm hiệu quả biểu đạt.
2. Ví dụ về lỗi trật tự từ trong câu:
- Ví dụ 1 (đặt trạng ngữ sai vị trí): Em đã trong giờ học nói chuyện riêng. Trật tự từ lộn xộn, khó xác định ý chính. Sửa: Trong giờ học, em đã nói chuyện riêng.
- Ví dụ 2 (đặt từ chỉ mức độ sai chỗ): Bạn Nam là học sinh chăm chỉ rất. Từ “rất” đặt sai vị trí. Sửa: Bạn Nam là học sinh rất chăm chỉ.
- Ví dụ 3 (đặt thành phần phụ trước – sau không hợp lí): Chúng em yêu mến vô cùng thầy giáo. Trật tự từ không tự nhiên. Sửa: Chúng em vô cùng yêu mến thầy giáo.
- Ví dụ 4 (gây hiểu sai nghĩa): Cô giáo nhìn học sinh với ánh mắt trìu mến. Có thể hiểu là học sinh có ánh mắt trìu mến. Sửa rõ nghĩa: Với ánh mắt trìu mến, cô giáo nhìn học sinh.
3. Phân loại:
Lỗi trật tự từ trong câu thường được chia thành các loại sau:
- Lỗi sắp xếp sai trật tự ngữ pháp: Các thành phần câu (chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, bổ ngữ…) đặt không đúng vị trí thông thường, gây khó hiểu. Ví dụ: Đã em hoàn thành bài tập. Câu trên sai trật tự ngữ pháp. Sửa: Em đã hoàn thành bài tập.
- Lỗi đặt từ chỉ mức độ, thời gian, phạm vi sai vị trí: Các từ như: rất, quá, đã, đang, sẽ, chỉ, mới… đặt sai làm câu kém tự nhiên hoặc sai nghĩa. Ví dụ: Em sẽ bài kiểm tra làm tốt. Câu trên mắc lỗi trật tự từ không đúng. Sửa: Em sẽ làm bài kiểm tra tốt.
- Lỗi sắp xếp các yếu tố bổ sung không hợp lí: Thành phần phụ đặt quá xa hoặc không gắn với từ trung tâm, gây hiểu nhầm ý nghĩa. Ví dụ: Tôi gặp người bạn cũ hôm qua ở công viên. → Không rõ gặp hôm qua hay bạn cũ hôm qua. Sửa: Hôm qua, tôi gặp người bạn cũ ở công viên.
- Lỗi trật tự từ làm thay đổi hoặc mơ hồ nghĩa câu: Cách sắp xếp từ khiến câu có nhiều cách hiểu hoặc hiểu sai ý định người viết. Ví dụ: Em nhìn bạn đang cười trong lớp. → Có thể hiểu: bạn cười hoặc em cười. Sửa: Trong lớp, em nhìn bạn đang cười.
- Lỗi trật tự từ không phù hợp phong cách ngôn ngữ: Sắp xếp từ theo lối khẩu ngữ trong văn viết trang trọng hoặc ngược lại. Ví dụ: Chúng tôi yêu quý lắm thầy giáo. Trật tự khẩu ngữ, chưa phù hợp văn nghị luận. Sửa: Chúng tôi rất yêu quý thầy giáo.
III. Phân biệt lỗi dùng từ và lỗi về trật tự từ trong câu
Phân biệt lỗi dùng từ và lỗi về trật tự từ trong câu:
* Cách 1: Dựa vào bản chất của lỗi
- Lỗi dùng từ trong câu: về bản chất là chọn sai từ, sử dụng từ không đúng nghĩa / sắc thái / phong cách. Cách sửa: Thay bằng từ khác phù hợp.
- Lỗi về trật tự từ trong câu: về bản chất là sắp xếp sai vị trí từ, sử dụng từ đúng nhưng đặt không đúng chỗ. Cách sửa: Đổi vị trí các từ trong câu.
Ví dụ
+ Bạn Nam là học sinh hiếu thắng.
→ Lỗi dùng từ (chọn sai từ)
→ Sửa: hiếu học
+ Bạn Nam là học sinh chăm chỉ rất.
→ Lỗi trật tự từ (đặt “rất” sai chỗ)
→ Sửa: rất chăm chỉ
* Cách 2: Dựa vào cách nhận diện khi đọc câu
- Câu có từ “nghe lạ, sai nghĩa” → Lỗi dùng từ:
+ Từ không phù hợp nội dung
+ Nghĩa tiêu cực đặt vào ngữ cảnh tích cực (hoặc ngược lại).
+ Không hợp phong cách văn bản
Ví dụ: Thầy giáo là người keo kiệt với học sinh.. Từ “keo kiệt” mang nghĩa xấu → lỗi dùng từ. Sửa: nghiêm khắc.
- Câu “lủng củng, đảo ngược, khó hiểu” → Lỗi trật tự từ
+ Câu vẫn có từ đúng
+ Nhưng đọc không trôi chảy
+ Có thể sửa bằng cách đảo vị trí từ
Ví dụ: Thầy giáo với học sinh rất nghiêm khắc. Trật tự từ không hợp lí → Sửa: Thầy giáo rất nghiêm khắc với học sinh.
* Cách 3: Dựa vào cách sửa lỗi
- Nếu phải đổi từ khác → Lỗi dùng từ
Ví dụ: Bài văn của bạn rất khúc chiết.
→ “khúc chiết” dùng cho lập luận, lời nói.
→ Sửa: mạch lạc → đổi từ → lỗi dùng từ.
- Nếu chỉ cần đảo lại vị trí từ → Lỗi trật tự từ
Ví dụ: Em đã bài tập làm xong.
→ Chỉ sai thứ tự
→ Sửa: Em đã làm xong bài tập. → đảo từ → lỗi trật tự từ
* Cách 4: Dựa vào ảnh hưởng đến nghĩa câu
- Lỗi dùng từ → Sai hoặc lệch nghĩa
Ví dụ: Cô bé có giọng nói đanh đá.
→ “đanh đá” mang sắc thái tiêu cực → Làm sai đánh giá nhân vật → Lỗi dùng từ
- Lỗi trật tự từ → Mơ hồ hoặc hiểu nhầm
Ví dụ: Cô giáo nhìn học sinh với ánh mắt trìu mến.
→ Có thể hiểu: ai có ánh mắt trìu mến?
→ Do đặt cụm từ sai vị trí → lỗi trật tự từ
IV. Bài tập minh họa.
Bài tập 1
Chỉ ra và sửa lỗi về trật tự từ trong các câu sau
a. Các nhân viên cứu hộ mang theo nhiều trang thiết bị phục vụ công tác cứu nạn đến từ Áo và Xlô-va-ki-a' khẩn trương tiếp cận với hiện trường của vụ lốc xoáy ở phía nam Cộng hoà Séc.
b. Để tiện lợi cho việc giao thương, người bán hàng trên chợ nổi có những lối rao hàng dân dã, thú vị mà giản tiện.
c. Sơn cúi đầu lặng im, sợ hãi, nép vào sau lưng chị.
d. Ngọn khói nhẹ bẫng như tơ, màu xanh, quẩn trên mái lá.
Đáp án:
a. - Cụm từ “đến từ Áo và Xlô-va-ki-a” bị hiểu nhầm là phần bổ sung ý nghĩa cho cụm từ “trang thiết bị phục vụ công tác cứu nạn”, trong khi người viết muốn diễn đạt ý “Các nhân viên cứu hộ đến từ Áo và Xlô-va-ki-a” . Vì vậy, cách sắp xếp trật tự từ như trên khiến câu trở nên mơ hồ về nghĩa.
→ Cách sửa: Sắp xếp lại trật tự từ để diễn đạt đúng nội dung muốn thể hiện: Các nhân viên cứu hộ đến từ Áo và Xlô-va-ki-a mang theo nhiều trang thiết bị phục vụ công tác cứu nạn, khẩn trương tiếp cận với hiện trường của vụ lốc xoáy ở phía nam Cộng hoà Séc.
b. - Trong câu này, việc sắp xếp các cụm từ “dân dã, thú vị nhưng giản tiện” không theo trật tự hợp lí. Người viết muốn nhấn mạnh chảy về của lối ch đến đặc tính “thú vị” của lối rao hàng tuy “dân dã, giản tiện” trên chợ nổi, vì vậy cách sắp xếp trật tự từ như vậy chưa tạo được hiệu quả biểu đạt như người viết mong muốn.
→ Cách sửa: Sắp xếp lại trật tự từ để diễn đạt đúng nội dung muốn thể hiện: Để tiện lợi cho việc giao thương, người bán hàng trên chợ nổi có những lối rao hàng dân dã, giản tiện mà thú vị.
c. - Trong câu này, việc sắp xếp các cụm từ “cúi đầu lặng im, sợ hãi, nép vào sau lưng chị” không theo trật tự họp lí. Hai cụm từ “cúi đầu lặng im” và “nép sau lưng chị” miêu tả những biểu hiện cụ thể của trạng thái “sợ hãi”, vì vậy nên được đặt sau “sợ hãi” để giải thích rõ hơn cho trạng thái tâm lí ấy. Cách sắp xếp trật tự từ như trong câu trên là chưa phù hợp.
→ Cách sửa: Sơn sợ hãi, củi đầu lặng im, nếp vào sau lưng chị.
d. - Trong câu này, việc sắp xếp các hành động không theo một trật tự hợp lí khiến câu sai lô-gíc.
→ Cách sửa: Ngọn khói màu xanh, nhẹ bẫng như tơ, quẩn trên mái lá.
Bài tập 2
Xác định lỗi trong câu sau và cho biết đó là lỗi gì:
a. Bạn Lan là một học sinh hiếu thắng, luôn được thầy cô yêu mến.
b. Bạn Nam là học sinh chăm chỉ rất.
c. Bài văn của bạn rất khúc chiết.
d. Em đã bài tập làm xong.
e. Thầy giáo là người rất ghê gớm.
Đáp án:
a. - Từ hiếu thắng mang nghĩa tiêu cực, không phù hợp với nội dung khen. → Lỗi dùng từ (dùng từ sai nghĩa).
- Sửa: hiếu học.
b. - Từ “rất” đặt sai vị trí trong cụm từ. → Lỗi về trật tự từ.
- Sửa: rất chăm chỉ.
c. – Từ khúc chiết dùng cho lời nói, lập luận, không phù hợp với “bài văn”. → Lỗi dùng từ.
- Sửa: mạch lạc hoặc chặt chẽ.
d. - Các từ đúng nhưng sắp xếp sai trật tự. → Lỗi trật tự từ.
- Sửa: Em đã làm xong bài tập.
e. – Từ ghê gớm mang sắc thái tiêu cực, không phù hợp ngữ cảnh tôn kính. → Lỗi dùng từ.
- Sửa: nghiêm khắc hoặc đáng kính.
Bài tập 3
Phân tích và sửa lỗi về trật tự từ trong các câu sau:
a) Tự tình (bài 2) là một trong những bài thơ cất lên tiếng nói quyết liệt đấu tranh cho nữ quyền của Hồ Xuân Hương.
b) Câu cá mùa thu, Vịnh mùa thu, Uống rượu mùa thu là chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến nổi tiếng.
c) Đến năm 2000, phải thanh toán hết các trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu, phải đầu tư một số dụng cụ chuyên khoa cần thiết cho các trạm y tế xã như răng, mắt.
d) Họ úp cái nón lên mặt, nằm xuống ngủ một giấc cho đến chiều.
Đáp án:
a) - Phân tích nguyên nhân lỗi: Cụm từ “của Hồ Xuân Hương” đặt không đúng quan hệ ngữ pháp trong câu.
- Cách sửa: Đưa cụm từ “của Hồ Xuân Hương” về sau cụm từ “là một trong những bài thơ” thành câu tường minh về ngữ nghĩa: “Tự tình (bài 2) là một trong những bài thơ của Hồ Xuân Hương cất lên tiếng nói quyết liệt đấu tranh cho nữ quyền.”.
b) - Phân tích nguyên nhân lỗi: Trật tự từ trong câu không lô gích, không chặt chẽ. Định ngữ “nổi tiếng” đặt sai vị trí, làm cho câu trở nên mơ hồ.
- Cách sửa: Đưa từ “nổi tiếng” về sau cụm từ “chùm thơ thu” làm định ngữ trong cụm danh từ “chùm thơ thu nổi tiếng” thành câu tường minh về ngữ nghĩa: “Câu cá mùa thu, Vịnh mùa thu, Uống rượu mùa thu là chùm thơ thu nổi tiếng của Nguyễn Khuyến.”.
c)
- Phân tích nguyên nhân lỗi: Cụm từ “như răng, mắt” đặt không đúng trật tự từ trong câu và thiếu quan hệ từ “về” gây mơ hồ cho nghĩa của câu.
- Cách sửa: Đưa cụm từ “như răng, mắt” về sau cụm từ “dụng cụ chuyên khoa” thành câu tường minh về ngữ nghĩa: “Đến năm 2000, phải thanh toán hết các trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu, phải đầu tư một số dụng cụ chuyên khoa cần thiết như về răng, về mắt cho các trạm y tế xã.”.
d)
- Phân tích nguyên nhân lỗi: Trật tự từ trong câu đặt không đúng lô gích của trình tự thông thường, gây mơ hồ cho nghĩa của câu. Trật tự này phi lí ở chỗ hành động “úp nón lên mặt” lại diễn ra trước hành động “nằm xuống ngủ”.
- Cách sửa: Đưa cụm từ “nằm xuống” lên trước cụm từ “úp cái nón lên mặt” thành câu tường minh về ngữ nghĩa: “Họ nằm xuống, úp cái nón lên mặt, ngủ một giấc cho đến chiều.”.
Bài tập 4:
Những từ in nghiêng trong các câu sau mắc lỗi gì? Hãy tìm từ đúng thay thế cho các từ đó.
a. Hê-ra-clét và Ăng-tê đã giao đấu với nhau vô cùng quyết đoán.
b. Sau những chiến công lừng lẫy, khắp nơi đều nghe danh giá Đăm Săn.
c. Dù phải “luyện đá vá trời” hết sức vất vả nhưng Nữ Oa đã thực hiện một công phu, hoàn thành mĩ miều.
d. Thực phẩm nhiễm khuẩn đã làm nhiều người bị ngộ sát, may mà được cứu chữa kịp thời.
Đáp án:
a. Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
Sửa: quyết đoán → quyết liệt
b. Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
Sửa: danh giá → danh tiếng
c. Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
Sửa: mĩ miều → mĩ mãn
d. Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
Sửa: ngộ sát → ngộ độc
Bài tập 5
Trường hợp nào dưới đây được xem là mắc lỗi về trật tự từ? Hãy đưa ra cách sửa lỗi cho trường hợp ấy.
a. Một bộ phận độc giả đông đảo đã không cảm nhận được cái mới ngay trong thơ Hàn Mặc Tử.
b. Là thể thơ ngắn nhất thế giới, hai-cư được xem như một đặc sản của văn chương Nhật Bản.
c. Nói chung, người đọc thơ trữ tình cần quan tâm đến mạch sự kiện hơn là mạch cảm xúc của bài thơ.
d. Rất nhiều hình ảnh đời thường xuất hiện trong thơ hai-cư Nhật Bản.
e. Thơ Đường luật mặc dù chặt chẽ bố cục nhưng vẫn có những khoảng trống liên tưởng khơi gợi.
f. Điều làm thích thú người đọc ở bài thơ này là cách độc đáo gieo vần.
g. Trong bài thơ Tiếng thu, đóng vai trò quan trọng là các từ láy tượng thanh.
h. Nhà thơ cho phép thơ lãng mạn giải phóng cảm xúc của mình một cách rất phóng khoáng.
(Trích từ bài làm của học sinh)
Đáp án:
- Các câu có lỗi trật tự từ: câu a), c), e), g), h), i)
- Sửa lỗi:
a. Một bộ phận đông đảo độc giả đã không cảm nhận được cái mới trong thơ Hàn Mặc Tử.
c. Nói chung, người đọc thơ trữ tình cần quan tâm đến mạch cảm xúc hơn là mạch sự kiện của bài thơ.
e. Thơ Đường luật mặc dù có bố cục chặt chẽ nhưng vẫn có những khoảng trống liên tưởng khơi gợi.
g. Điều làm người đọc thích thú ở bài thơ này là cách gieo vần độc đáo.
h. Trong bài thơ Tiếng thu, các từ láy tượng thanh đóng vai trò rất quan trọng.
i. Nhà thơ lãng mạn cho phép thơ giải phóng cảm xúc của mình một cách rất phóng khoáng.
Bài tập 6
Hãy viết một đoạn văn (8-10 dòng) về chủ đề bạo lực học đường. Hãy giải thích cách sắp xếp trật tự từ ở một câu trong đọan văn mà em đã viết.
Đáp án:
Đoạn văn:
Bạo lực học đường là một vấn đề đáng lo ngại trong môi trường giáo dục hiện nay. Hiện tượng này không chỉ gây tổn thương về thể chất mà còn để lại những ám ảnh nặng nề về tinh thần cho học sinh. Nhiều em vì sợ hãi mà trở nên thu mình, mất tự tin và chán nản trong học tập. Trước thực trạng đó, nhà trường cần tăng cường giáo dục kĩ năng sống và xây dựng môi trường học tập an toàn, thân thiện. Gia đình cũng phải quan tâm, lắng nghe và đồng hành cùng con em mình nhiều hơn. Bản thân mỗi học sinh cần biết kiểm soát cảm xúc và ứng xử văn minh với bạn bè. Chỉ khi tất cả cùng chung tay, bạo lực học đường mới có thể được đẩy lùi.
Giải thích cách sắp xếp trật tự từ:
Trong câu: “Hiện tượng này không chỉ gây tổn thương về thể chất mà còn để lại những ám ảnh nặng nề về tinh thần cho học sinh.”
+ Cụm từ “không chỉ … mà còn …” được đặt theo trật tự tăng tiến, giúp nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng của bạo lực học đường.
+ Các thành phần “về thể chất” và “về tinh thần” được đặt ngay sau nội dung mà chúng bổ sung, làm cho ý nghĩa câu rõ ràng, mạch lạc.
+ Trật tự từ như vậy giúp câu văn dễ hiểu, logic và tăng hiệu quả biểu đạt.
Bài tập 7
Có ý kiến cho rằng: “Lỗi trật tự từ không ảnh hưởng nhiều đến nghĩa của câu.”
Em có đồng ý với ý kiến trên không?
Hãy trình bày suy nghĩ của em (3-5 dòng), có dẫn chứng cụ thể.
Đáp án:
Em không đồng ý. Lỗi trật tự từ có thể làm câu văn mơ hồ hoặc hiểu sai nghĩa. Ví dụ, câu “Cô giáo nhìn học sinh với ánh mắt trìu mến” khiến người đọc không rõ ai có ánh mắt trìu mến. Khi đảo lại “Với ánh mắt trìu mến, cô giáo nhìn học sinh”, ý nghĩa trở nên rõ ràng hơn. Như vậy, trật tự từ ảnh hưởng trực tiếp đến nội dung câu.
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Phân biệt các hình thức đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, móc xích, phối hợp
Phân biệt lỗi dùng từ và lỗi về thành phần câu trong văn bản
Phân biệt lỗi về trật tự từ và lỗi về logic, câu mơ hồ trong văn bản
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

