Phân biệt các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ. Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (bài tập có giải chi tiết)
I. Các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ là gì?
1. Khái niệm:
- Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ là những yếu tố không sử dụng lời nói hoặc chữ viết, được con người dùng để biểu đạt ý nghĩa, cảm xúc, thái độ, quan hệ xã hội và hỗ trợ hoặc thay thế cho ngôn ngữ trong quá trình giao tiếp.
- Các phương tiện này có thể đi kèm với ngôn ngữ để tăng hiệu quả biểu đạt, có thể tự mang ý nghĩa giao tiếp ngay cả khi không có lời nói, giữ vai trò quan trọng trong giao tiếp trực tiếp, giao tiếp xã hội và văn bản đa phương thức
2. Ví dụ về các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ:
- Trong giao tiếp hằng ngày
|
Phương tiện |
Ví dụ cụ thể |
Ý nghĩa |
|
Ánh mắt |
Nhìn thẳng khi nói chuyện |
Thể hiện sự tự tin, tôn trọng |
|
Nét mặt |
Mỉm cười |
Thân thiện, vui vẻ |
|
Cử chỉ |
Gật đầu |
Đồng ý |
|
Tư thế |
Khoanh tay khi nói chuyện |
Có thể biểu hiện sự phòng thủ |
|
Khoảng cách |
Đứng quá gần người lạ |
Gây khó chịu |
Ví dụ minh hoạ: Giáo viên chỉ cần nhìn nghiêm khắc vào học sinh đang nói chuyện riêng, không cần nhắc nhở bằng lời nhưng học sinh vẫn hiểu và điều chỉnh hành vi.
- Trong văn bản, truyền thông
|
Phương tiện |
Ví dụ |
|
Hình ảnh |
Tranh minh hoạ trong SGK |
|
Màu sắc |
Màu đỏ cảnh báo nguy hiểm |
|
Kí hiệu |
Biểu tượng tái chế |
|
Sơ đồ |
Sơ đồ tư duy trong bài học |
|
Biểu cảm |
Emoji trong tin nhắn 🙂😢 |
Ví dụ minh hoạ: Trong một bài báo về ô nhiễm môi trường, hình ảnh dòng sông đen ngòm đầy rác giúp người đọc cảm nhận rõ mức độ nghiêm trọng mà không cần nhiều lời miêu tả.
3. Phân loại:
Có thể phân loại theo tính chất và vai trò giao tiếp, cụ thể như sau:
- Phương tiện phi ngôn ngữ thuộc về cơ thể (ngôn ngữ cơ thể): Là những biểu hiện xuất phát từ cơ thể con người.
|
Loại |
Nội dung |
Ví dụ |
|
Nét mặt |
Biểu cảm khuôn mặt |
Cười, cau mày |
|
Ánh mắt |
Hướng nhìn, cường độ |
Nhìn thẳng, nhìn tránh |
|
Cử chỉ |
Động tác tay, đầu |
Vẫy tay, gật đầu |
|
Tư thế |
Cách đứng, ngồi |
Ngồi thẳng, cúi đầu |
Nhận xét: Nhóm này rất quan trọng trong giao tiếp trực tiếp, giúp người nghe hiểu rõ thái độ và cảm xúc của người nói.
- Phương tiện phi ngôn ngữ mang tính không gian – vật chất: Liên quan đến khoảng cách, trang phục, ngoại hình.
|
Loại |
Ví dụ |
Ý nghĩa |
|
Khoảng cách giao tiếp |
Đứng gần – xa |
Thân mật – xa cách |
|
Trang phục |
Đồng phục học sinh |
Thể hiện vai trò xã hội |
|
Ngoại hình |
Tác phong gọn gàng |
Gây thiện cảm |
Ví dụ: Học sinh mặc đồng phục chỉnh tề khi chào cờ thể hiện sự nghiêm túc và tôn trọng nghi lễ.
- Phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản và truyền thông: Thường xuất hiện trong văn bản thông tin, quảng cáo, sách giáo khoa.
|
Loại |
Ví dụ |
|
Hình ảnh |
Tranh, ảnh minh hoạ |
|
Màu sắc |
Màu nền, màu chữ |
|
Kí hiệu |
Biểu tượng, logo |
|
Sơ đồ – bảng biểu |
Biểu đồ, bảng thống kê |
Ví dụ: Sơ đồ quá trình quang hợp giúp học sinh nắm nội dung nhanh và logic hơn so với chỉ đọc chữ.
II. Phân biệt các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
Phân biệt các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ:
* Cách 1: Phân biệt dựa vào nguồn gốc hình thành
- Phương tiện phi ngôn ngữ thuộc về cơ thể con người: Do cơ thể và hành vi của con người tạo ra trong quá trình giao tiếp.
|
Biểu hiện |
Ví dụ minh hoạ |
|
Ánh mắt |
Nhìn thẳng khi trả lời câu hỏi |
|
Nét mặt |
Cau mày thể hiện không hài lòng |
|
Cử chỉ |
Gật đầu để đồng ý |
|
Tư thế |
Đứng thẳng khi phát biểu |
Cách nhận diện: Quan sát hành động, biểu cảm của con người trong tình huống giao tiếp.
- Phương tiện phi ngôn ngữ bên ngoài cơ thể: Không xuất phát trực tiếp từ cơ thể, mà là yếu tố vật chất, hình ảnh, không gian.
|
Biểu hiện |
Ví dụ |
|
Trang phục |
Đồng phục học sinh |
|
Khoảng cách |
Đứng xa người lạ |
|
Hình ảnh |
Tranh minh hoạ trong SGK |
|
Màu sắc |
Màu đỏ cảnh báo |
Cách nhận diện: Không gắn trực tiếp với hành vi cơ thể, nhưng vẫn truyền tải thông tin, ý nghĩa.
* Cách 2: Phân biệt dựa vào chức năng giao tiếp
- Phương tiện phi ngôn ngữ bổ trợ cho lời nói: Có tác dụng tăng hiệu quả biểu đạt, làm lời nói rõ ràng, sinh động hơn.
|
Ví dụ |
Phân tích |
|
Vừa nói vừa gật đầu |
Khẳng định sự đồng tình |
|
Nói kèm nét mặt nghiêm túc |
Thể hiện thái độ nghiêm khắc |
Dấu hiệu nhận biết: Nếu bỏ yếu tố phi ngôn ngữ, câu nói vẫn hiểu nhưng kém hiệu quả.
|
- Phương tiện phi ngôn ngữ thay thế lời nói: Tự nó mang trọn ý nghĩa giao tiếp, không cần dùng lời.
Dấu hiệu nhận biết: Không cần lời nói, người khác vẫn hiểu rõ thông điệp. |
* Cách 3: Phân biệt dựa vào phạm vi và môi trường sử dụng
- Phương tiện phi ngôn ngữ trong giao tiếp trực tiếp: Thường xuất hiện trong giao tiếp mặt đối mặt.
|
Ví dụ |
Vai trò |
|
Ánh mắt, nét mặt |
Biểu đạt cảm xúc |
|
Cử chỉ, tư thế |
Thể hiện thái độ |
|
Khoảng cách |
Thân mật hay xa cách |
Nhận diện: Gắn với con người đang hiện diện trong giao tiếp.
- Phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản – truyền thông: Xuất hiện trong sách, báo, quảng cáo, mạng xã hội.
|
Ví dụ |
Tác dụng |
|
Hình ảnh minh hoạ |
Tăng tính trực quan |
|
Biểu đồ |
Tóm tắt thông tin |
|
Màu sắc, bố cục |
Định hướng cảm xúc |
Nhận diện: Tồn tại độc lập với người giao tiếp trực tiếp.
* Cách 4: Phân biệt dựa vào mức độ quy ước xã hội
- Phương tiện phi ngôn ngữ mang tính tự nhiên: Xuất phát từ phản xạ, cảm xúc bản năng.
|
Ví dụ |
Ý nghĩa |
|
Mỉm cười khi vui |
Cảm xúc tích cực |
|
Cau mày khi khó chịu |
Không hài lòng |
Đặc điểm: Ít phụ thuộc vào quy ước, dễ nhận biết.
- Phương tiện phi ngôn ngữ mang tính quy ước: Ý nghĩa được xã hội thống nhất, quy định.
|
Ví dụ |
Ý nghĩa |
|
Đèn đỏ |
Dừng lại |
|
Biểu tượng tái chế |
Bảo vệ môi trường |
|
Logo trường học |
Nhận diện tổ chức |
Đặc điểm: Muốn hiểu đúng cần biết quy ước văn hoá – xã hội.
* Cách 5: Phân biệt dựa vào khả năng biểu đạt ý nghĩa
- Phương tiện phi ngôn ngữ biểu đạt cảm xúc – thái độ
|
Ví dụ |
Nội dung |
|
Ánh mắt trìu mến |
Yêu thương |
|
Giọng mặt lạnh lùng |
Thờ ơ |
- Phương tiện phi ngôn ngữ truyền tải thông tin – tri thức
|
Ví dụ |
Nội dung |
|
Sơ đồ tư duy |
Hệ thống kiến thức |
|
Bảng số liệu |
Thông tin chính xác |
III. Bài tập minh họa.
Bài tập 1
Quan sát sơ đồ và cho biết:
a. Ngoài các phương tiện ngôn ngữ, sơ đồ trên còn sử dụng những phương tiện nào khác?
b. Những phương tiện đó được trình bày như thế nào và biểu đạt thông tin gì?
c. Những phương tiện phi ngôn ngữ và những phương tiện ngôn ngữ trong sơ đồ có quan hệ với nhau như thế nào?
d. Những phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong sơ đồ có tác dụng gì?
Đáp án:
a. Ngoài các phương tiện ngôn ngữ, sơ đồ trên còn sử dụng những phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh, đường dẫn, bản đồ, chú thích.
b. Những phương tiện phi ngôn ngữ được trình bày dưới dạng sơ đồ và biểu đạt toàn cảnh vườn quốc gia Ba Vì, nhằm hướng dẫn du khách tham quan.
c. Những phương tiện phi ngôn ngữ và những phương tiện ngôn ngữ trong sơ đồ có quan hệ mật thiết với nhau. Những phương tiện ngôn ngữ được dùng làm chú thích, nêu địa danh, giải thích cho những phương tiện phi ngôn ngữ.
d. Những phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong sơ đồ có tác dụng giúp người xem dễ dàng hình dung về các khu vực ở vườn quốc gia Ba Vì.
Bài tập 2
Cho văn bản sau:
Những thông tin chính nào được trình bày trong văn bản Ứng dụng của trí tuệ nhân tạo? Các thông tin được sắp xếp theo trình tự và bố cục như thế nào? Phân tích hiệu quả sử dụng phối hợp giữa phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong văn bản.
Đáp án:
Ở văn bản “Ứng dụng của trí tuệ nhân tạo” tác giả lại tập trung giới thiệu khái niệm của trí tuệ nhân tạo, ứng dụng của trí tuệ nhân tạo ở trong các lĩnh vực. Tác giả đã trình bày một cách trực quan, ngắn gọn, có sự phối hợp giữa màu sắc, hình ảnh, biểu tượng, ngôn ngữ.
=> Như vậy, văn bản “Ứng dụng của trí tuệ nhân tạo” chú trọng trong việc làm nổi bật các thông tin cốt lõi nhất về đối tượng".
Bài tập 3
Quan sát các hình ảnh sau:
a. Viết 1-2 câu miêu tả sự vật/ kể lại sự việc trong từng hình; trong mỗi câu đó có sử dụng ít nhất 1 từ ghép hoặc 1 từ láy.
b. Nêu tác dụng của 2 hình ảnh trên trong việc bổ sung cho nội dung câu a.
Đáp án:
a.
- Cánh diều tuổi thơ đã gắn bó với trẻ nhỏ vùng nông thôn, mang theo bao ước mơ, hy vọng của các em nhỏ.
- Cánh đồng lúa quê tôi mang một màu xanh mơn mởn, gợi lên sự hòa bình êm dịu chốn thôn quê.
b.
- Giúp cho việc viết câu miêu tả trở nên chân thực, sinh động hơn.
- Giúp cho học sinh dễ hình dung ra nội dung cần viết.
Bài tập 4:
Trong tác phẩm văn học, bên cạnh việc thuật lại lời nói hoặc ý nghĩ (lời nói bên trong) của nhân vật, tác giả thường miêu tả tình cảm, cảm xúc, thái độ,... của nhân vật thông qua các tín hiệu của cơ thể như ánh mắt, nụ cười, nét mặt, cử chỉ,... Hãy tìm và phân tích tác dụng của các tín hiệu ấy trong đoạn trích sau:
Hắn băn khoăn nhìn thị Nở, như thăm dò. Thị vẫn im lặng, cười tin cẩn. Hắn thấy tự nhiên nhẹ người. Hắn bảo thị:
- Giá cứ thế này mãi thì thích nhỉ?
Thị không đáp, nhưng cái mũi đỏ của thị như càng bạnh ra. Hắn thấy thế cũng không có gì là xấu. Bằng một cái giọng nói và một vẻ mặt rất phong tình theo ý hắn, hắn bảo thị:
- Hay là mình sang đây ở với tớ một nhà cho vui.
Thị lườm hắn. Một người thật xấu khi yêu cũng lườm. Hắn thích chí, khanh khách cười. Lúc tỉnh táo, hắn cười nghe thật hiền. Thị Nở lấy làm bằng lòng lắm. Bây giờ thì mấy bát cháo ý chừng đã ngấm. Hắn thấy lòng rất vui.
(Nam Cao)
Đáp án:
- Các tín hiệu của cơ thể:
+ Nhìn Thị Nở như thăm dò
+ Cười tin cẩn
+ Cái mũi đỏ của thị như càng bạnh ra
+ Vẻ mặt rất phong tình
+ Thị lườm hắn
+ Khanh khách cười
+ Cười nghe thật hiền
- Tác dụng:
+ Thể hiện tính chân thật, xây dựng hình ảnh nhân vật như một con người đời thường với đa dạng cảm xúc.
+ Nhân vật trở nên sinh động, gần gũi hơn với những sắc thái, cử chỉ, điệu bộ đời thường, phong phú.
+ Bộc lộ dòng cảm xúc bên trong nhân vật thông qua các tín hiệu phi ngôn ngữ. Tác giả không cần miêu tả cụ thể những tình cảm, cảm xúc hay thái độ của nhân vật mà người đọc vẫn có thể hình dung dòng cảm xúc nội tâm trong nhân vật.
Bài tập 5
Từ thực tế học tập, em hãy nêu 2 trường hợp sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ chưa phù hợp và đề xuất cách điều chỉnh.
Đáp án:
- Thứ nhất, khi giáo viên đặt câu hỏi, một số học sinh cúi đầu, tránh ánh mắt, khiến thầy cô hiểu là thiếu tự tin hoặc chưa sẵn sàng tham gia học tập; cần điều chỉnh bằng cách ngồi thẳng, nhìn về phía người nói để thể hiện thái độ tích cực.
- Thứ hai, trong giờ thảo luận nhóm, có học sinh khoanh tay, quay mặt ra chỗ khác, gây cảm giác thờ ơ; nên giữ tư thế cởi mở, hướng ánh nhìn vào bạn bè để giao tiếp hiệu quả hơn.
Bài tập 6
Nhìn tranh, xác định địa điểm và viết đoạn văn ngắn miêu tả vẻ đẹp của địa điểm đó.
Đáp án:
- Xác định địa điểm: Vịnh Hạ Long
- Đoạn văn: Đó là bức ảnh chụp phong cảnh Vịnh Hạ Long một thắng cảnh thiên nhiên nổi tiếng của Việt Nam, một kì quan của thế giới. Em biết được như vậy là vì phía dưới bức ảnh ấy có hai hàng chữ tiếng Việt và tiếng Anh giới thiệu tên của bức ảnh. Bao trùm lên toàn cảnh là những hòn núi đá to, nhỏ mọc lên giữa biển nước xanh mênh mông với những hình thù khác nhau. Hòn cao nhất giống như một chú gà trống đang ngẩng cao đầu để gáy, gọi là “hòn Trống”. Phía bên phải có hai hòn chồng gối lên nhau, trông thật chông chênh nguy hiểm. Xa xa là một cửa hang rộng với những dòng thạch nhũ chảy từ trên cao xuống, tạo cho cửa hang có những hình thù kì dị, lạ mắt. Xung quanh là biển nước xanh mênh mông. Một chiếc tàu du lịch đang rẽ sóng tiến vào một cửa động. Phong cảnh vịnh Hạ Long quả thật là đẹp và hấp dẫn. Lớn lên, nhất định em sẽ thực hiện một chuyến tham quan du lịch đến với Hạ Long.
Bài tập 7
Có ý kiến cho rằng: “Giao tiếp phi ngôn ngữ đôi khi quan trọng hơn lời nói”
Em có đồng ý với ý kiến trên không?
Hãy trình bày suy nghĩ của em (3-5 dòng), có dẫn chứng cụ thể.
Đáp án:
Em đồng ý với ý kiến cho rằng “Giao tiếp phi ngôn ngữ đôi khi quan trọng hơn lời nói”. Trong nhiều tình huống, ánh mắt, nét mặt hay cử chỉ thể hiện rõ thái độ và cảm xúc thật của con người hơn là lời nói. Chẳng hạn, khi giáo viên chỉ nhìn nghiêm khắc mà không nói gì, học sinh vẫn hiểu mình làm sai và tự điều chỉnh hành vi. Điều đó cho thấy giao tiếp phi ngôn ngữ có sức tác động mạnh mẽ và hiệu quả trong đời sống.
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Phân biệt các hình thức đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, móc xích, phối hợp
Phân biệt lỗi dùng từ và lỗi về thành phần câu trong văn bản
Phân biệt lỗi về trật tự từ và lỗi về logic, câu mơ hồ trong văn bản
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

