Phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa câu rút gọn và câu đặc biệt. Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt (bài tập có giải chi tiết)
I. Câu rút gọn là gì?
1. Khái niệm:
- Câu rút gọn là câu lược bỏ bớt một hoặc một số thành phần chính của câu (thường là chủ ngữ, vị ngữ hoặc cả chủ ngữ và vị ngữ) nhưng ý nghĩa của câu vẫn được hiểu đầy đủ nhờ vào ngữ cảnh.
- Mục đích của câu rút gọn:
+ Tránh lặp từ, làm câu văn gọn gàng
+ Tạo sắc thái khẩu ngữ, tự nhiên
+ Nhấn mạnh thông tin quan trọng
2. Ví dụ về câu rút gọn:
- Ví dụ 1:
+ Minh làm bài tập rồi?
+ Rồi ạ.
→ Câu “Rồi ạ” là câu rút gọn, lược bỏ chủ ngữ và vị ngữ, nhưng người nghe vẫn hiểu là “Em đã làm bài tập rồi.”
- Ví dụ 2:
+ Trời hôm nay thế nào?
+ Mát mẻ.
→ Câu rút gọn, lược bỏ chủ ngữ (trời) và vị ngữ phụ.
- Ví dụ 3: Cảm ơn anh rất nhiều! → Lược bỏ chủ ngữ (tôi), câu vẫn đầy đủ nghĩa.
3. Phân loại:
Dựa vào thành phần bị lược bỏ, câu rút gọn được chia thành 3 loại chính:
- Câu rút gọn chủ ngữ: Lược bỏ chủ ngữ, chỉ giữ lại vị ngữ.
Ví dụ:
+ Đang học bài. → (Ai đang học bài? → Em / Tôi)
+ Mệt quá! → (Ai mệt? → Tôi)
- Câu rút gọn vị ngữ: Lược bỏ vị ngữ, chỉ giữ lại chủ ngữ (ít gặp hơn).
Ví dụ:
+ Ai là người trực nhật hôm nay?
+ Tổ 3.
→ Câu rút gọn vị ngữ (là người trực nhật hôm nay).
- Câu rút gọn cả chủ ngữ và vị ngữ: Lược bỏ cả hai thành phần chính, chỉ còn từ/cụm từ biểu thị ý nghĩa.
Ví dụ:
+ Vâng ạ.
+ Dạ.
+ Không sao đâu.
→ Ý nghĩa vẫn rõ nhờ ngữ cảnh giao tiếp.
II. Câu đặc biệt là gì?
1. Khái niệm:
- Câu đặc biệt là câu không được cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ, thường chỉ gồm một từ hoặc một cụm từ, nhưng vẫn diễn đạt trọn vẹn một ý và có giá trị biểu đạt nhất định trong ngữ cảnh.
- Câu đặc biệt thường dùng để:
+ Thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
+ Bộc lộ cảm xúc
+ Gọi đáp, xác nhận
+ Nhấn mạnh một chi tiết, một ấn tượng
2. Ví dụ về câu đặc biệt:
- Ví dụ 1: Mưa! → Chỉ một từ nhưng diễn đạt trọn ý: Trời đang mưa.
- Ví dụ 2: Ôi, đẹp quá! → Câu đặc biệt dùng để bộc lộ cảm xúc.
- Ví dụ 3: Lan ơi! → Câu đặc biệt dùng để gọi.
- Ví dụ 4: Yên lặng. → Câu đặc biệt dùng để ra lệnh, nhấn mạnh trạng thái.
3. Phân loại:
Dựa vào mục đích biểu đạt, câu đặc biệt được chia thành 5 loại chủ yếu:
- Câu đặc biệt dùng để thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng: Thường là danh từ hoặc cụm danh từ.
Ví dụ:
+ Mưa to.
+ Một đám đông trước cổng trường.
→ Thông báo sự xuất hiện, tồn tại của sự việc.
- Câu đặc biệt dùng để bộc lộ cảm xúc: Thường đi kèm thán từ.
Ví dụ:
+ Ôi, buồn quá!
+ Trời ơi!
→ Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói.
- Câu đặc biệt dùng để gọi – đáp: Dùng trong hội thoại.
Ví dụ:
+ Mẹ ơi! (gọi)
+ Dạ! (đáp)
- Câu đặc biệt dùng để xác nhận, phủ định, đồng tình
Ví dụ:
+ Vâng.
+ Không.
+ Được.
→ Thể hiện thái độ, ý kiến ngắn gọn.
- Câu đặc biệt dùng để nhấn mạnh thời gian, không gian, trạng thái
Ví dụ:
+ Đêm.
+ Ngoài sân.
+ Im phăng phắc.
→ Tạo điểm nhấn, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn.
III. Phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt
Phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt:
* Cách 1: Dựa vào khả năng khôi phục chủ ngữ – vị ngữ
|
Tiêu chí |
Câu rút gọn |
Câu đặc biệt |
|
Khả năng khôi phục |
Có thể khôi phục thành câu đủ CN – VN |
Không thể khôi phục theo mô hình CN – VN |
Ví dụ:
+ Đang học bài.
→ Khôi phục: Em đang học bài.
→ Câu rút gọn
+ Mưa!
→ Không thể khôi phục thành: Ai mưa? Mưa làm gì?
→ Câu đặc biệt
* Cách 2: Dựa vào nguồn gốc cấu tạo câu
|
Tiêu chí |
Câu rút gọn |
Câu đặc biệt |
|
Nguồn gốc |
Vốn là câu bình thường (CN–VN), bị lược bớt |
Không xuất phát từ mô hình CN–VN |
Ví dụ:
+ Rồi ạ.
→ Gốc: Em làm bài rồi ạ.
→ Câu rút gọn
+ Ôi, đẹp quá!
→ Không có câu CN–VN làm “gốc” rõ ràng
→ Câu đặc biệt
* Cách 3: Dựa vào mục đích sử dụng
|
Mục đích |
Câu rút gọn |
Câu đặc biệt |
|
Tránh lặp, nói nhanh |
✔ |
✘ |
|
Bộc lộ cảm xúc mạnh |
✘ (ít) |
✔ |
|
Gọi – đáp, thán |
✘ |
✔ |
|
Giao tiếp tự nhiên |
✔ |
✔ |
Ví dụ đối chiếu:
+ Ai trực nhật hôm nay? → Tổ 2. (rút gọn vị ngữ)
+ Tổ 2 ơi! (gọi)→ Câu đặc biệt
* Cách 4: Dựa vào hình thức ngôn ngữ
|
Dấu hiệu hình thức |
Câu rút gọn |
Câu đặc biệt |
|
Có động từ làm trung tâm |
✔ (thường có) |
✘ (có thể không) |
|
Chỉ gồm 1 từ / cụm từ |
Có |
Có |
|
Thường có thán từ |
Ít |
Nhiều |
Ví dụ:
+ Đang mệt. → Có động từ mệt → khôi phục được → rút gọn
+ Trời ơi! → Thán từ → đặc biệt
IV. Bài tập minh họa
Bài tập 1
Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn trong các ví dụ:
a) Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.
(Hồ Chí Minh)
b) Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh, uốn mình, giương cặp răng rộng và nhọn như đôi gọng kìm, rồi thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu. Ba giây… Bốn giây… Năm giây… Lâu quá!
(Vũ Tú Nam)
c) Sóng ầm ầm đập vào những tảng đá lớn ven bờ. Gió biển thổi lồng lộng. Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi của một con tàu. Một hồi còi.
(Nguyễn Trí Huân)
d) Chim sâu hỏi chiếc lá:
- Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!
- Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu
(Trần Hoài Dương)
Đáp án:
a) Không có câu đặc biệt:
- Câu rút gọn:
+ “Có khi được trưng bày... trong hòm”
+ “Nghĩa là phải ra sức giải thích... kháng chiến "
b)
- Câu đặc biệt: “Ba giây...Bốn giây.. Năm giây... Lâu quá!”
- Không có câu rút gọn.
c)
- Không có câu đặc biệt
- Câu rút gọn: "Một hồi còi".
d)
- Câu đặc biệt: “Lá ơi'”
- Câu rút gọn: “[...] - Hãy kế chuyện cuộc đời của bạn cho tôi nghe đi!”
- "Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu".
Bài tập 2
Tìm câu rút gọn và câu đặc biệt trong những ngữ liệu sau. Việc sử dụng những kiểu câu đó có tác dụng như thế nào?
a) Cái ngực phanh, đầy những nét chạm trổ rồng phượng với một ông tướng cầm chuỳ, cả hai cánh tay cũng thế. Trông gớm chết! (Nam Cao)
b) Hàng xóm phải một bữa điếc tai, nhưng có lẽ trong bụng thì họ hả: xưa nay họ mới chỉ được nghe bà cả, bà hai, bà ba, bà tư nhà cụ bá chửi người ta, bây giờ họ mới được nghe người ta chửi lại cả nhà cụ bá. Mà chửi mới sướng miệng làm sao! Mới ngoa ngoắt làm sao! (Nam Cao)
c) Kéo chăn về phía ây, sao cứ dồn cả lại cho mẹ thể này. U, không đói thì thôi, Khuya rồi. Ngủ đi, mai còn đi làm sớm, con ạ. (Phong Điệp)
d) Bà vợ hỏi lại: “Ông có đứng máy được không?”. Ông chồng trả lời: “Không.” – “Ông có sắp chữ được không?”, – “Không”. (Nguyễn Khái)
Đáp án:
a.
- Kiểu câu: “Trông gớm chết!” → Câu rút gọn.
- Giải thích
+ Câu đã lược bỏ chủ ngữ (có thể khôi phục: Trông cái ngực ấy gớm chết!).
+ Vẫn có vị ngữ làm trung tâm (trông gớm chết), nghĩa rõ nhờ ngữ cảnh.
- Tác dụng
+ Tạo giọng điệu khẩu ngữ, tự nhiên.
+ Thể hiện cảm giác ghê sợ, ám ảnh mạnh mẽ của người nhìn.
+ Góp phần khắc họa sinh động nhân vật và không khí truyện.
b.
- Kiểu câu
+ “Mà chửi mới sướng miệng làm sao!” → Câu rút gọn
+ “Mới ngoa ngoắt làm sao!” → Câu rút gọn
- Giải thích
+ Các câu đều lược bỏ chủ ngữ (có thể khôi phục: Người ta chửi mới sướng miệng làm sao!).
+ Ý nghĩa phụ thuộc vào câu trước.
- Tác dụng
+ Nhấn mạnh cảm giác hả hê, khoái trá của đám đông.
+ Làm nổi bật tâm lí xã hội cay nghiệt, tàn nhẫn.
+ Tạo nhịp văn dồn dập, giàu sắc thái biểu cảm.
c.
- Kiểu câu
+ “Khuya rồi.” → Câu rút gọn
+ “Ngủ đi.” → Câu rút gọn
- Giải thích
+“Khuya rồi” → lược bỏ chủ ngữ (Trời đã khuya rồi).
+“Ngủ đi” → lược bỏ chủ ngữ (Con ngủ đi).
- Tác dụng
+ Thể hiện lời nói đời thường, mộc mạc của người mẹ.
+ Gợi tình mẫu tử ân cần, lo toan, thương con.
+ Tạo không khí ấm áp, gần gũi, chân thực.
d.
- Kiểu câu: “Không.” (cả hai lần) → Câu rút gọn.
- Giải thích
+ Lược bỏ cả chủ ngữ và vị ngữ.
+ Có thể khôi phục: Tôi không đứng máy được / Tôi không sắp chữ được.
- Tác dụng
+ Tạo nhịp đối thoại ngắn, dứt khoát.
+ Thể hiện sự bất lực, bế tắc của nhân vật.
+ Làm nổi bật xung đột và hoàn cảnh khó khăn.
Bài tập 3
Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:
Dì Hoa sang nhà Tuấn chơi. Đúng lúc ấy mẹ của Tuấn lại đi vắng. Thấy em ngồi chơi trên sân, dì hỏi:
- Tuấn ơi, mẹ của con có nhà không nhỉ?
- Không có nhà.
Dì thoáng chau mày nhưng vẫn gặng hỏi tiếp:
- Thế khi nào mẹ con về để dì sang lại?
- 5 giờ - Tuấn trả lời.
Lần này, dì Hoa không nói gì nữa, mà tạm biệt Tuấn rồi trở về nhà ngay.
a) Em hãy tìm các câu rút gọn có trong đoạn văn trên, và cho biết các câu đó đã được rút gọn bộ phận nào.
b) Theo em, việc rút gọn câu của Tuấn đã vi phạm lưu ý nào khi rút gọn câu? Điều đó đã dẫn đến hậu quả gì?
Đáp án:
a)
- Các câu rút gọn là:
+ Không có nhà.
+ 5 giờ.
- Câu văn đã được rút gọn các bộ phận:
+ Không có nhà. → Rút gọn bộ phận chủ ngữ
+ 5 giờ. → Rút gọn cả chủ ngữ và vị ngữ
b)
- Việc rút gọn câu của Tuấn đã khiến câu nói trở thành một câu cộc lốc, thiễu lễ phép vì em đang trả lời câu hỏi của người lớn, như vậy là không đúng
- Hậu quả của việc rút gọn câu không phù hợp: Tuấn khiến dì Hoa giận và bỏ về. Chắc hẳn sau này dì Hoa sẽ có những cảm nhận không tốt về Tuấn hoặc kể lại chuyện này với mẹ của em.
Bài tập 4
Tìm câu đặc biệt trong những câu dưới đây. Chỉ ra ý nghĩa, tác dụng của mỗi câu đặc biệt tìm được.
a) Chao ôi! Ông lão nhớ làng, nhớ cái làng quả. (Kim Lân)
b) Khốn nạn! Nào tôi có tiếc gì đâu? (Ngô Tất Tố)
c) Thu! Để ba con đi. (Nguyễn Quang Sáng)
d) Đình chiến. Các anh bộ đội đội nón lưới có gắn sao kéo về đầy nhà Út. (Nguyễn Thi)
e) Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông êm ả, cái đò cũ của bác tài Phán từ từ trôi. (Nguyên Hồng)
Đáp án:
a) Câu đặc biệt: "Chao ôi!"
=> Ý nghĩa và tác dụng: Câu này thường được sử dụng để thể hiện sự kinh ngạc, ngạc nhiên hoặc tiêu cực đối với tình hình, sự việc hoặc hành động của người khác.
b) Câu đặc biệt: "Khốn nạn!"
=> Ý nghĩa và tác dụng: Câu này thường được sử dụng để bày tỏ sự phẫn nộ, tức giận trước hành động không tốt của người khác hoặc của bản thân.
c) Câu đặc biệt: "Thu!"
=> Ý nghĩa và tác dụng: Câu này thường được sử dụng để chỉ ra hành động quyết định, cắt đứt, hoặc thể hiện sự mạnh mẽ, quyết liệt.
d) Câu đặc biệt: "Cây tre Việt Nam!"
=> Ý nghĩa và tác dụng: Câu này thường được sử dụng để tuyên dương, ca ngợi hoặc tôn vinh một đối tượng nào đó.
e) Câu đặc biệt: "Một đêm mùa xuân."
=> Ý nghĩa và tác dụng: Câu này thường được sử dụng để làm nổi bật một tình tiết quan trọng, tạo ra sự chú ý đặc biệt đến khía cạnh nào đó của câu chuyện.
Bài tập 5
Hãy tìm ra câu rút gọn có trong các đoạn văn sau. Cho biết câu đó đã rút gọn thành phần nào và phục hồi lại thành phần đó.
a) Chú Tư lên Hà Nội để thăm bạn học cũ. Đến sân ga, chú đứng ở cổng chờ bạn đến đọn. Từ xa, một bóng dáng quen thuộc tiến lại dần. Đó là chú Khải - bạn học cũ của chú Tư. Vừa lại gần, hai người đã bắt tay, ôm chầm lấy nhau. Rồi mới vui vẻ trở về nhà.
b) Khúc sông này nước chảy rất êm. Nước lại không quá sâu, nên lũ trẻ con thường ra đây bơI lội. Những buổi trưa hè, mặt sông lấp loáng ánh nắng mặt trời. Trông như một tấm gương vàng khổng lồ.
c) Trước khi vào buổi học, là giờ kiểm tra bài tập về nhà. Cô giáo chọn bất kì năm bạn để kiểm tra vở bài tập. Hùng là người đầu tiên được kiểm tra vở. Sau đó là Tuyết, Hoa. Rồi đến Minh, Hải.
Đáp án:
a)
- Câu rút gọn: Rồi mới vui vẻ trở về nhà.
- Bộ phận được rút gọn: chủ ngữ
- Phục hồi câu: Rồi hai người mới vui vẻ trở về nhà
b)
- Câu rút gọn: Trông như một tấm gương vàng khổng lồ.
- Bộ phận được rút gọn: chủ ngữ
- Phục hồi câu: Mặt sông trông như một tấm gương vàng khổng lồ.
c)
- Câu rút gọn: Sau đó là Tuyết, Hoa. Rồi đến Minh, Hải.
- Bộ phận được rút gọn: Vị ngữ
- Phục hồi câu: Sau đó là Tuyết, Hoa được kiểm tra vở. Rồi đến Minh, Hải được kiểm tra vở.
Bài tập 6
Viết một đoạn văn (6–8 câu) tả cảnh quê hương em, trong đó:
– Có ít nhất 1 câu rút gọn
– Có ít nhất 1 câu đăc biệt
Sau đoạn văn, hãy chỉ ra và giải thích ngắn gọn.
Đáp án:
Đoạn văn:
Quê hương em mỗi sớm mai thật yên bình. Con đường làng quanh co dẫn qua những hàng tre xanh rì rào trong gió. Trời trong veo. Dòng sông nhỏ lặng lẽ trôi, soi bóng những mái nhà thân quen. Đẹp quá! Tiếng gà gáy vang lên từ xa, báo hiệu một ngày mới bắt đầu. Đang đứng ngắm cảnh, em chợt thấy lòng mình nhẹ nhõm và yêu quê hương hơn.
Xác định câu rút gọn, câu đặc biệt và giải thích:
- Câu đặc biệt:“Trời trong veo.”; “Đẹp quá!” → Không có cấu trúc chủ ngữ – vị ngữ đầy đủ, dùng để nhấn mạnh trạng thái và bộc lộ cảm xúc.
- Câu rút gọn:“Đang đứng ngắm cảnh, em chợt thấy lòng mình nhẹ nhõm và yêu quê hương hơn.” → Thành phần “Đang đứng ngắm cảnh” là câu rút gọn, lược bỏ chủ ngữ (em), giúp câu văn tự nhiên, giàu sắc thái miêu tả.
Bài tập 7
Có ý kiến cho rằng: “Câu chỉ có một từ thì đều là câu đặc biệt.”
Em có đồng ý với ý kiến trên không?
Hãy trình bày suy nghĩ của em (3-5 dòng), có dẫn chứng cụ thể.
Đáp án:
Em không hoàn toàn đồng ý với ý kiến trên. Không phải câu chỉ có một từ nào cũng là câu đặc biệt, vì nhiều câu một từ là câu rút gọn nếu có thể khôi phục thành câu có đủ chủ ngữ – vị ngữ. Chẳng hạn, câu “Rồi.” trong hội thoại có thể khôi phục thành “Em làm xong rồi.”, nên đó là câu rút gọn. Chỉ những câu một từ không thể khôi phục theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ, như “Mưa!”, mới là câu đặc biệt.
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

