Phân biệt từ đơn và từ phức (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt từ đơn và từ phức với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa từ đơn và từ phức. Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt từ đơn và từ phức (bài tập có giải chi tiết)
I. Từ đơn là gì?
1. Khái niệm: Từ đơn là từ có một âm tiết/một tiếng tạo thành. Trong đó, âm tiết/tiếng tạo nên từ đơn phải có nghĩa cụ thể khi đứng độc lập, riêng lẻ.
2. Ví dụ về từ đơn: Các từ nhà, xe, cây, mắt, bàn, ghế, núi, rừng,... chính là từ đơn. Vì các từ này chỉ do một âm tiết tạo thành và các âm tiết ấy đều có nghĩa khi đứng độc lập.
3. Phân loại:
– Từ đơn được chia thành 2 loại: từ đơn một âm tiết và từ đơn đa âm tiết.
+ Từ đơn một âm tiết: là những từ chỉ có một âm tiết. Ví dụ: nước, dầu, bánh, kẹo,…
+ Từ đơn đa âm tiết: là những từ có hai âm tiết trở lên. Ví dụ: ti vi, xà phòng,…
II. Từ phức là gì?
1. Khái niệm: Từ phức là từ có hai tiếng trở lên tạo thành. Khi phân tách các tiếng trong từ ghép ra riêng lẻ thì các tiếng đó có thể không có nghĩa. Hoặc nét nghĩa thể hiện không đúng với nét nghĩa được hiểu trong từ ghép.
- Khi nhìn nhận dưới góc độ phân biệt từ phức với từ đơn, từ phức chính là từ ghép. Từ ghép hay từ láy chính là các dạng tên cụ thể của từ phức.
2. Ví dụ về từ phức: Các từ ăn uống, học hành, mệt mỏi, vui vẻ, hợp tác xã, sạch sành sanh,... chính là từ phức. Vì các từ này do hai âm tiết trở lên tạo thành và các âm tiết ấy không có nghĩa hoặc nét nghĩa khác với nghĩa được hiểu trong từ ghép.
3. Phân loại:
– Từ phức được chia thành hai loại: từ ghép và từ láy.
+ Từ ghép: Là từ phức do 2 hay nhiều tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau tạo thành Từ ghép lại được chia làm hai loại nhỏ: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
• Từ ghép đẳng lập: các tiếng trong từ ghép có quan hệ bình đẳng với nhau về nghĩa (không phân ra tiếng chính, tiếng phụ); có tính chất hợp nghĩa, nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó. Ví dụ: ông bà, quần áo, giầy dép, sách vở,…
• Từ ghép chính phụ: có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau; có tính chất phân nghĩa, nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính. Ví dụ: bà ngoại, hoa hồng, bút chì,...
+ Từ láy: Là từ phức do hai hay nhiều tiếng có âm đầu hoặc vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau tạo thành. Từ láy lại được chia làm 2 loại nhỏ: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
• Từ láy toàn bộ: là từ được láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu. Ví dụ: xanh xanh, ào ào, ngời ngời,...
• Từ láy bộ phận: là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần.
Từ láy phụ âm đầu: là những từ có phần âm lặp lại nhau. Ví dụ: mênh mông, xinh xắn, róc rách,...
Từ láy vần: là những từ có phần vần lặp lại nhau. Ví dụ: chênh vênh, liêu xiêu, lao xao,...
III. Phân biệt từ đơn và từ phức
Phân biệt từ đơn và từ phức:
* Cách 1: Dựa theo cấu tạo và số lượng tiếng trong một từ.
|
Từ đơn |
Từ phức |
|
Cấu tạo bởi 1 tiếng |
Cấu tạo bởi 2 tiếng trở lên |
|
Ví dụ: Tôi, đi, đẹp, hoa, và, một, những, vẫn,… |
Ví dụ: Ăn uống, ăn năn, xinh xắn, sợ sệt, sợ hãi, xinh đẹp, rung lắc,… |
* Cách 2: Dùng thao tác chêm, xen.
- Nếu quan hệ giữa các tiếng trong tổ hợp mà lỏng lẻo, dễ tách rời, có thể chêm, xen 1 tiếng khác từ bên ngoài vào mà nghĩa của tổ hợp về cơ bản vẫn không thay đổi thì tổ hợp ấy là 2 từ đơn.
Ví dụ:
tung cánh → tung đôi cánh
lướt nhanh → lướt rất nhanh
(Hai tổ hợp trên đã chêm thêm tiếng đôi, rất nhưng nghĩa các từ này về cơ bản không thay đổi, do đó tung cánh và lướt nhanh là kết hợp 2 từ đơn)
- Ngược lại, nếu mối quan hệ giữa các tiếng trong tổ hợp mà chặt chẽ, khó có thể tách rời và đã tạo thành một khối vững chắc, mang tính cố định (không thể chêm, xen) thì tổ hợp ấy là 1 từ phức.
Ví dụ:
chuồn chuồn nước → chuồn chuồn sống ở nước
mặt hồ → mặt của hồ
(Khi ta chêm thêm tiếng sống và của vào, cấu trúc và nghĩa của 2 tổ hợp trên đã bị phá vỡ, do đó chuồn chuồn nước và mặt hồ là kết hợp 1 từ phức)
* Cách 3: Xét xem trong kết hợp có yếu tố nào đã chuyển nghĩa hay mờ nghĩa gốc hay không.
Ví dụ: bánh dày (tên 1 loại bánh); áo dài (tên 1 loại áo) đều là các kết hợp của 1 từ đơn vì các yếu tố dày, dài đã mờ nghĩa, chỉ còn là tên gọi của 1 loại bánh, 1 loại áo, chúng kết hợp chặt chẽ với các tiếng đứng trước nó để tạo thành 1 từ.
* Cách 4: Xét xem tổ hợp ấy có nằm trong thế đối lập không, nếu có thì đấy là kết hợp của 2 từ đơn.
Ví dụ:
• có xoè ra chứ không có xoè vào
có rủ xuống chứ không có rủ lên
→ xoè ra, rủ xuống là 1 từ phức
• ngược với chạy đi là chạy lại
ngược với bò vào là bò ra
→ chạy đi, bò ra là những kết hợp của 2 từ đơn
* Chú ý :
- Khả năng dùng 1 yếu tố thay cho cả tổ hợp cũng là cách để chúng ta xác định tư cách từ.
Ví dụ: cánh én (chỉ con chim én), tay người (chỉ con người )
- Có những tổ hợp mang tính chất trung gian, nghĩa của nó mang đặc điểm của cả 2 loại (từ phức và 2 từ đơn). Trong trường hợp này, tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ta có kết luận nó thuộc loại nào.
IV. Bài tập minh họa
Bài tập 1
Em hãy xác định từ đơn và từ phức trong các từ sau (ghi rõ loại từ phức nếu có): học, chăm chỉ, chạy, hiền hậu, lấp lánh, bay bổng, xi lanh, hương bưởi, nghĩ, chùng chình, trái tim, tình yêu, mặn, ngọt.
Đáp án:
|
Từ đơn |
Từ phức |
|
học, chạy, xi lanh, nghĩ, mặn, ngọt. |
chăm chỉ, hiền hậu, lấp lánh, bay bổng, hương bưởi, chùng chình, trái tim, tình yêu. |
Bài tập 2
Giải thích ngắn gọn vì sao các từ sau là từ đơn hay từ phức:
a) viết
b) sách vở
c) xinh xắn
Đáp án:
a) viết
→ Từ đơn vì chỉ gồm một tiếng, mang nghĩa hiểu trọn vẹn.
b) sách vở
→ Từ phức (từ ghép) vì gồm hai tiếng “sách” và “vở” đều có nghĩa, cùng chỉ đồ dùng học tập
c) xinh xắn
→ Từ phức (từ láy) vì các tiếng có quan hệ láy vần “x”, tạo sắc thái biểu cảm.
Bài tập 3
Đọc những câu văn sau và thực hiện yêu cầu:
“Buổi chiều, con đường làng yên ả. Những hàng tre xanh mướt đứng im lặng bên bờ ruộng.”
a. Tìm 3 từ đơn trong đoạn văn.
b. Tìm 3 từ phức trong đoạn văn.
c. Cho biết các từ phức em tìm được thuộc loại từ ghép hay từ láy.
Đáp án:
a) 3 từ đơn (ví dụ):chiều, tre, bên
b) 3 từ phức (ví dụ): con đường, yên ả, xanh mướt
c) Phân loại từ phức:
– con đường → từ ghép
– yên ả → từ ghép
– xanh mướt → từ ghép
Bài tập 4
Cho các từ sau: thật thà, học tập, sạch sẽ, bàn.
a. Xác định từ đơn hay từ phức.
b. Phân tích mối quan hệ giữa các tiếng trong mỗi từ để làm rõ cách phân loại.
Đáp án:
a. – Từ đơn: bàn.
– Từ phức: thật thà, học tập, sạch sẽ.
b. Phân tích mối quan hệ giữa các tiếng
– thật thà → từ phức (từ láy)
→ Hai tiếng có quan hệ láy vần “th”, nhấn mạnh sắc thái “thật”.
– học tập → từ phức (từ ghép)
→ Hai tiếng có nghĩa gần nhau “học” và “tập”, kết hợp tạo nghĩa chung.
– sạch sẽ → từ phức (từ láy)
→ Hai tiếng có quan hệ láy vần “s”, tăng sắc thái biểu cảm.
– bàn → từ đơn
→ Chỉ gồm một tiếng, có nghĩa hoàn chỉnh.
Bài tập 5
Hãy đặt câu theo yêu cầu sau:
– Một câu có từ đơn
– Một câu có từ phức (từ ghép)
– Một câu có từ phức (từ láy)
Gạch chân từ cần xác định trong mỗi câu.
Đáp án:
– Câu có từ đơn: Em đang 2 bài rất chăm chỉ.
– Câu có từ phức (từ ghép): Lan là một học sinh có nhiều tiến bộ.
– Câu có từ phức (từ láy): Những vì sao lấp lánh trên bầu trời đêm.
Bài tập 6
Em hãy viết đoạn văn ngắn (4–5 câu) tả quang cảnh trường em vào giờ ra chơi, trong đó:
– Có ít nhất 2 từ đơn
– Có ít nhất 2 từ phức
Sau đoạn văn, liệt kê 2 từ đơn và 2 từ phức đã dùng.
Đáp án:
Đoạn văn:
Giờ ra chơi, sân trường rất nhộn nhịp. Các bạn học sinh chạy nhảy khắp nơi. Tiếng cười nói rộn ràng vang lên dưới những hàng cây xanh mát. Em cảm thấy rất vui mỗi khi được chơi cùng bạn bè.
Liệt kê từ đơn – từ phức:
– Từ đơn: chạy, vui,…
– Từ phức: nhộn nhịp, xanh mát,…
Bài tập 7
Có ý kiến cho rằng:“Chỉ cần đếm số tiếng là có thể phân biệt từ đơn và từ phức.”
Em có đồng ý với ý kiến trên không?
Hãy trình bày suy nghĩ của em (3–5 dòng), có dẫn chứng cụ thể.
Đáp án:
Em không hoàn toàn đồng ý với ý kiến trên. Việc đếm số tiếng chỉ giúp nhận biết ban đầu, nhưng để phân biệt chính xác từ đơn và từ phức, cần xét mối quan hệ nghĩa giữa các tiếng.
Ví dụ, từ học tập gồm hai tiếng nhưng vẫn là một từ phức chứ không phải hai từ đơn đứng cạnh nhau.
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

