Phân biệt từ ghép và từ láy (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt từ ghép và từ láy với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa từ ghép và từ láy. Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt từ ghép và từ láy (bài tập có giải chi tiết)
I. Từ ghép là gì?
1. Khái niệm: Từ ghép là từ phức tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau.
2. Ví dụ về từ ghép: Các từ ông nội, ba mẹ, bà ngoại,… chính là từ ghép. Vì các từ này được tạo bởi các tiếng có nghĩa, quan hệ giữa các tiếng chặt chẽ, ổn định, có nghĩa hoàn chỉnh, quy ước và hoạt động như một đơn vị từ vựng trong câu.
3. Phân loại:
– Dựa vào mối quan hệ về ngữ nghĩa của các âm tiết, từ ghép về cơ bản được chi thành hai loại là từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ:
+ Từ ghép đẳng lập: Từ ghép đẳng lập là từ ghép có các âm tiết giống nhau về mặt ngữ pháp, đặc biệt là không phân âm tiết chính, âm tiết phụ. Tuy giống nhau về mặt ngữ pháp nhưng các âm tiết ghép vẫn có quan hệ bình đẳng về ngữ nghĩa hoặc có mối quan hệ logic với nhau.
Ví dụ: Ăn uống là một từ ghép đẳng lập bởi âm tiết “ăn” và âm tiết “uống” không phụ thuộc nhau về mặt ngữ pháp, không phân âm tiết chính và âm tiết phụ và cả hai âm tiết “ăn” và “uống” đều thuộc cùng phạm trù ngữ nghĩa.
+ Từ ghép chính phụ: Từ ghép chính phụ là một từ ghép mà có một âm tiết chính và một âm tiết phụ. Khi đó, âm tiết phụ sẽ bổ sung nghĩa cho âm tiết chính.
Ví dụ: Hoa hồng là một từ ghép chính phụ. Trong đó, “hoa” là âm tiết chính còn “hồng” là âm tiết phụ.
– Ngoài ra, từ ghép cũng có thể được phân ra thành từ ghép tổng hợp và từ ghép phân loại.
+ Từ ghép tổng hợp: Từ ghép tổng hợp là loại từ ghép cấu trúc thành mang nghĩa tổng quát hơn các từ cấu thành nó, chung cho một danh từ, địa điểm hay hành động cụ thể nào đó.
Ví dụ: Hoa quả là một từ ghép tổng hợp bởi nó bao gồm nhiều loại hoa quả khác nhau
+ Từ ghép phân loại: Là từ mang một nghĩa cụ thể, xác định chính xác một địa danh, hành động hay tên gọi nào đó
Ví dụ: Bánh mì là từ ghép phân loại chỉ một loại bánh được làm từ bột mì.
II. Từ láy là gì?
1. Khái niệm:
- Từ láy là từ phức được tạo ra bằng cách lặp lại hoàn toàn hoặc lặp lại một phần âm thanh (âm đầu, vần, hoặc cả tiếng) giữa các tiếng trong từ.
- Các tiếng trong từ láy có quan hệ chặt chẽ về âm thanh, thường dùng để gợi tả hình ảnh, âm thanh, trạng thái, cảm xúc, làm cho lời nói, câu văn sinh động hơn.
2. Ví dụ về từ láy: Các từ: Lấp lánh (gợi ánh sáng), xanh xao (gợi trạng thái), rì rào (gợi âm thanh), nhỏ nhắn (gợi hình dáng), lung linh (gợi vẻ đẹp),… chính là từ láy. Vì được tạo nên từ các tiếng có sự lặp lại một phần âm thanh, đồng thời mang nghĩa gợi tả, gợi cảm; nghĩa của từ không phải là sự cộng gộp nghĩa của từng tiếng riêng lẻ.
3. Phân loại:
Từ láy được chia thành hai loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
– Từ láy toàn bộ: Là từ mà các tiếng giống nhau hoàn toàn về âm, vần và dấu câu.
Ví dụ: Xanh xanh, đỏ đỏ, ào ào, đùng đùng,…
– Từ láy bộ phận: Là từ mà các tiếng chỉ giống nhau một phần, gồm hai loại:
+ Láy âm (láy phụ âm đầu): Giống nhau ở phụ âm đầu, khác vần.
Ví dụ: Lấp lánh, lung linh, mênh mông, long lanh,…
+ Láy vần: Giống nhau ở phần vần, khác phụ âm đầu.
Ví dụ: Lom khom, lạnh lẽo, chênh vênh, bập bềnh,…
III. Phân biệt từ ghép và từ láy
Phân biệt từ ghép và từ láy:
* Cách 1: Dựa vào mối quan hệ âm thanh giữa các tiếng
|
Từ ghép |
Từ láy |
|
Không có sự lặp âm |
Có sự lặp lại hoàn toàn hoặc một phần âm thanh (âm đầu, vần, hoặc cả tiếng) |
|
Ví dụ: học sinh, nhà cửa, quần áo, sách vở,… |
Ví dụ: lấp lánh, lung linh, rì rào, nhỏ nhắn,… |
* Cách 2: Dựa vào nghĩa của từng tiếng
- Từ ghép
+ Mỗi tiếng đều có nghĩa rõ ràng.
+ Nghĩa của từ là sự cộng gộp hoặc bổ sung nghĩa.
Ví dụ: xe đạp = xe + đạp
bàn học = bàn để học
- Từ láy:
+ Các tiếng thường không rõ nghĩa hoặc không dùng độc lập
+ Từ mang nghĩa gợi tả, gợi cảm, không phải tổng nghĩa các tiếng
Ví dụ:
+ lung linh (gợi vẻ đẹp)
+ xanh xao (trạng thái)
* Cách 3: Dựa vào khả năng thay thế, mở rộng
- Từ ghép: Có thể thay thế một tiếng bằng tiếng khác mà nghĩa vẫn hợp lí.
Ví dụ:
+ bàn học → bàn ăn, bàn làm việc
+ nhà cửa → nhà đất, nhà ở
- Từ láy: Không thể thay thế tùy ý một tiếng.
Ví dụ:
+ lấp lánh → không thể nói lấp sáng
+ lung linh → không thể nói lung đẹp
* Cách 4: Dựa vào sắc thái biểu cảm
- Từ ghép: Trung hoà, mang nghĩa khái quát
Ví dụ: núi rừng, sông suối, học tập,…
- Từ láy: Gợi hình, gợi cảm, giàu cảm xúc
Ví dụ: rì rào, mênh mông, chênh vênh,…
* Cách 5: Dựa vào hình thức cấu tạo
- Từ ghép: Ghép các tiếng có nghĩa
Ví dụ: xinh đẹp, đỏ tươi, mưa gió,…
- Từ láy: Dựa trên quy luật láy âm vần
Ví dụ: xinh xắn, đỏ đỏ, ngốc nghếch,…
IV. Bài tập minh họa
Bài tập 1
Em hãy xác định từ ghép và từ láy trong các từ sau: lấp lánh, học sinh, xanh xao, bàn ghế, rì rào, quần áo.
Đáp án:
|
Từ ghép |
Từ láy |
|
Học sinh, bàn ghế, quần áo |
Lấp lánh, xanh xao, rì rào |
Bài tập 2
Giải thích vì sao các từ sau là từ ghép hoặc từ láy:
a. học sinh
b. xanh xanh
c. núi non
d. lấp ló
Đáp án:
a. học sinh → từ ghép
→ hai tiếng đều có nghĩa, quan hệ về nghĩa.
b. xanh xanh → từ láy
→ lặp lại âm “xanh”, tạo sắc thái nhấn mạnh.
c. núi non → từ ghép
→ hai tiếng có nghĩa gần nhau, quan hệ đẳng lập.
d. lấp ló → từ láy
→ láy âm đầu, một tiếng không có nghĩa độc lập.
Bài tập 3
Đọc câu văn sau và thực hiện yêu cầu:
“Buổi sáng, con đường làng yên tĩnh, hàng cây xanh xanh đung đưa trong gió nhẹ.”
a. Tìm 2 từ ghép trong đoạn văn.
b. Tìm 2 từ láy trong đoạn văn.
c. Cho biết các từ láy em tìm được thuộc loại từ láy hoàn toàn hay từ láy bộ phận
Đáp án:
a) Hai từ ghép: con đường, hàng cây.
b) Hai từ láy: xanh xanh, đung đưa.
c)
- Từ láy xanh xanh: Từ láy hoàn toàn vì nó lặp lại hoàn toàn tiếng xanh
- Từ láy đung đưa: Từ láy bộ phận vì nó lặp phụ âm đầu (đ), vần khác nhau
Bài tập 4
Cho các từ sau: con đường, đỏ đỏ, sách vở, mênh mông, bạn bè.
a. Xác định từ ghép hay từ láy.
b. Phân tích mối quan hệ giữa các tiếng trong mỗi từ để làm rõ cách phân loại.
Đáp án:
a. – Từ ghép: con đường, sách vở, bạn bè.
– Từ láy: đỏ đỏ, mênh mông.
b. Phân tích mối quan hệ giữa các tiếng
– Con đường → từ ghép chính phụ
+ Gồm hai tiếng: con + đường.
+ đường là tiếng chính, chỉ sự vật.
+ con là tiếng phụ, dùng để gọi tên, phân loại.
→ Hai tiếng có quan hệ chính – phụ.
– đỏ đỏ → từ láy hoàn toàn
+ Gồm hai tiếng giống nhau: đỏ + đỏ.
+ Các tiếng lặp lại hoàn toàn về âm.
+ Tạo sắc thái biểu cảm (màu sắc hơi đỏ).
– sách vở → từ ghép đẳng lập.
+ Gồm hai tiếng: sách + vở (đều có nghĩa).
+ Hai tiếng cùng chỉ đồ dùng học tập, bình đẳng về nghĩa.
– mênh mông → từ láy bộ phận
+ Gồm hai tiếng có vần giống nhau.
+ Có hiện tượng lặp vần (vần –m).
+ Tạo sắc thái gợi tả mức độ rộng lớn.
- Bạn bè → từ ghép đẳng lập.
+ Gồm hai tiếng: bạn + bè (đều có nghĩa).
+ Hai tiếng có nghĩa gần nhau, cùng chỉ người quen thân.
+ Quan hệ bình đẳng, không phân biệt chính – phụ.
Bài tập 5
Đặt mỗi từ sau một câu, đồng thời cho biết đó là từ ghép hay từ láy:
a. bạn bè.
b. xinh xắn.
c. học tập.
d. lấp lánh.
Đáp án:
a. bạn bè – từ ghép
→ Em luôn giúp đỡ bạn bè trong lớp.
b. xinh xắn – từ láy
→ Cô bé có gương mặt xinh xắn.
c. học tập – từ ghép
→ Em cố gắng học tập chăm chỉ.
d. lấp lánh – từ láy
→ Ánh sao lấp lánh trên bầu trời.
Bài tập 6
Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) tả cảnh sân trường giờ ra chơi.
– Có ít nhất 3 từ ghép
– Có ít nhất 3 từ láy
Sau đoạn văn, liệt kê 3 từ ghép và 3 từ láy đã dùng.
Đáp án:
Đoạn văn:
Giờ ra chơi, sân trường bỗng trở nên nhộn nhịp và đầy sức sống. Những bạn học vui vẻ chạy nhảy, trò chuyện ríu rít khắp các lối đi. Dưới hàng cây cao, tán lá xanh xanh khẽ đung đưa theo làn gió mát. Tiếng cười nói vang lên rộn ràng, hòa cùng âm thanh quen thuộc của tuổi học trò. Ở một góc sân, vài bạn say sưa chơi đá cầu, nét mặt hồn nhiên và tươi tắn. Cả khuôn viên trường học như bừng sáng trong khoảnh khắc giờ ra chơi.
Liệt kê từ ghép – từ láy:
- 3 từ ghép: sân trường, bạn học, hàng cây
- 3 từ láy: nhộn nhịp, ríu rít, xanh xanh
Bài tập 7
Có ý kiến cho rằng:“Từ nào có hai tiếng thì đều là từ ghép.”
Em có đồng ý với ý kiến trên không?
Hãy trình bày suy nghĩ của em (3-5 dòng), có dẫn chứng cụ thể.
Đáp án:
Em không đồng ý với ý kiến trên.
Bởi vì có những từ gồm hai tiếng nhưng là từ láy, như xinh xắn, lấp lánh. Trong khi đó, từ bàn ghế cũng có hai tiếng nhưng các tiếng đều có nghĩa nên là từ ghép.
Vì vậy, cần xét quan hệ âm và nghĩa giữa các tiếng, không chỉ dựa vào số lượng tiếng.
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

