Phân biệt từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập . Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập (bài tập có giải chi tiết)
I. Từ ghép chính phụ (từ ghép phân loại) là gì?
1. Khái niệm: Từ ghép chính phụ (từ ghép phân loại) là loại từ ghép được tạo bởi 2 từ đơn trong đó có 1 tiếng chính và một tiếng phụ. Tiếng chính đứng trước có ý nghĩa bao quát, tiếng phụ đứng sau để làm rõ nghĩa cho tiếng chính và phụ thuộc vào tiếng chính.
2. Ví dụ về từ ghép chính phụ: Các từ nhà bếp, sách giáo khoa, quần áo, xe đạp, cây lúa, cá rô, bánh chưng,... chính là từ ghép chính phụ. Vì các từ này có tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau, làm rõ loại, tính chất, đặc điểm.
3. Phân loại:
Từ ghép chính phụ có thể phân loại theo ý nghĩa của tiếng phụ như sau:
– Từ ghép chính phụ dùng để phân loại sự vật: Tiếng phụ giúp xác định loại cụ thể của sự vật.
Ví dụ: cây bàng, cây xoài, cây lúa, cá chép, cá rô, cá trê, nhà bếp, nhà kho, nhà vệ sinh,…
– Từ ghép chính phụ chỉ đặc điểm, tính chất: Tiếng phụ bổ sung đặc điểm cho tiếng chính.
Ví dụ: áo dài, áo mới, nhà cao tầng, đường hẹp, nước ngọt,…
– Từ ghép chính phụ chỉ hoạt động, nghề nghiệp: Tiếng phụ làm rõ tính chất hoặc mục đích của hoạt động.
Ví dụ: học sinh, giáo viên, công nhân, tài xế, bác sĩ,…
– Từ ghép chính phụ chỉ quan hệ, vị trí: Tiếng phụ xác định vị trí, phạm vi.
Ví dụ: trong nhà, ngoài sân, trên núi, dưới đất, giữa đường,…
II. Từ ghép đẳng lập (từ ghép tổng hợp) là gì?
1. Khái niệm:
– Từ ghép đẳng lập là những từ không thể phân ra được tiếng chính, tiếng phụ. Là loại từ ghép trong đó các tiếng có vai trò ngang hàng nhau, không phân biệt đâu là tiếng chính và đâu là tiếng phụ. Các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp và có thể thay đổi vị trí các từ mà nghĩa của từ ghép không thay đổi.
2. Ví dụ về từ ghép đẳng lập: Các từ: quần áo, sách vở, ăn ở, ăn mặc, ăn uống, ông bà, cha mẹ,,… chính là từ ghép đẳng lập. Vì các từ không có tiếng nào phụ thuộc tiếng nào, nghĩa của từ là sự gộp, tổng hợp nghĩa của các tiếng.
3. Phân loại:
Có thể phân loại từ ghép đẳng lập theo mối quan hệ ý nghĩa giữa các tiếng:
- Từ ghép đẳng lập chỉ sự vật, con người: Gộp nhiều sự vật/con người cùng loại. Ví dụ: quần áo, sách vở, bàn ghế, cha mẹ, anh em, thầy cô,…
- Từ ghép đẳng lập chỉ hoạt động: Gộp các hoạt động có liên quan. Ví dụ: ăn uống, đi lại, học hành, nói năng, mua bán,…
- Từ ghép đẳng lập chỉ trạng thái, tính chất: Gộp các trạng thái, cảm xúc, tính chất. Ví dụ: vui buồn, sướng khổ, cao thấp, lớn nhỏ, nhanh chậm,…
- Từ ghép đẳng lập chỉ không gian, phạm vi: Gộp các yếu tố về nơi chốn, phạm vi. Ví dụ: làng xóm, trong ngoài, trên dưới, xa gần,…
III. Phân biệt từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập (từ ghép phân loại và từ ghép tổng hợp)
Phân biệt từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập (từ ghép phân loại và từ ghép tổng hợp):
* Cách 1: Dựa vào vai trò của các tiếng trong từ
|
Từ ghép chính phụ |
Từ ghép đẳng lập |
|
- Có tiếng chính và tiếng phụ - Tiếng chính giữ ý nghĩa trung tâm - Tiếng phụ bổ sung, phân loại, làm rõ cho tiếng chính |
- Các tiếng bình đẳng về vai trò - Không phân biệt tiếng chính – tiếng phụ - Nghĩa là sự gộp, tổng hợp nghĩa các tiếng |
|
Ví dụ: - nhà bếp → nhà (chính) + bếp (phụ) - cây lúa → cây (chính) + lúa (phụ) - sách giáo khoa → sách (chính) + giáo khoa (phụ) |
Ví dụ: - quần áo = quần + áo - cha mẹ = cha + mẹ - ăn uống = ăn + uống
|
* Cách 2: Dựa vào khả năng đảo trật tự các tiếng
- Từ ghép chính phụ
+ Không thể đảo vị trí các tiếng
+ Đảo sẽ sai nghĩa hoặc không có nghĩa
Ví dụ:
+ nhà bếp không thể đảo thành bếp nhà
+ cá rô không thể đảo thành rô cá
+ sách giáo khoa không thể đảo thành giáo khoa sách
- Từ ghép đẳng lập
+ Có thể đảo vị trí các tiếng
+ Nghĩa không thay đổi nhiều (hoặc chỉ thay đổi sắc thái)
Ví dụ:
+ quần áo ↔ áo quần
+ vui buồn ↔ buồn vui
+ ăn uống ↔ uống ăn
* Cách 3: Dựa vào ý nghĩa của toàn bộ từ
- Từ ghép chính phụ
+ Nghĩa hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
+ Dùng để phân loại sự vật, hiện tượng
Ví dụ:
xe → xe đạp (một loại xe)
nhà → nhà bếp (một loại nhà)
cây → cây lúa (một loại cây)
- Từ ghép đẳng lập
+ Nghĩa rộng hơn hoặc khái quát hơn
+ Bao gồm nhiều sự vật/hoạt động/trạng thái
Ví dụ:
quần áo → chỉ chung đồ mặc
sách vở → chỉ chung đồ học tập
ăn uống → chỉ sinh hoạt nói chung
* Cách 4: Dựa vào mục đích sử dụng
|
Tiêu chí |
Từ ghép chính phụ |
Từ ghép đẳng lập |
|
Mục đích |
Phân loại, gọi tên cụ thể |
Tổng hợp, bao quát |
|
Tính chất |
Cụ thể |
Khái quát |
|
Vai trò các tiếng |
Có chính – phụ |
Bình đẳng |
|
Khả năng đảo |
Không đảo |
Có thể đảo |
* Cách 5: Thử tách nghĩa từng tiếng
- Từ ghép chính phụ: Nghĩa của từ xoay quanh tiếng chính
Ví dụ: học sinh → sinh (người) + học (bổ nghĩa)
- Từ láy: Từ ghép đẳng lập: Nghĩa của từ là cộng nghĩa các tiếng
Ví dụ:
đi đứng = đi + đứng
cao thấp = cao + thấp
IV. Bài tập minh họa
Bài tập 1
Em hãy sắp xếp các từ ghép sau: Suy nghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, ẩm ướt, đầu đuôi, cười nụ theo 2 loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
Đáp án:
|
Từ ghép chính phụ |
Từ ghép đẳng lập |
|
Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ. |
suy nghĩ, đầu đuôi, ẩm ướt. |
Bài tập 2
Giải thích vì sao các từ sau là từ ghép chính phụ hoặc từ ghép đẳng lập:
a. xe máy
b. cha mẹ
c. nhà bếp
d. bạn bè
Đáp án:
a. xe máy: từ ghép chính phụ
→ tiếng xe là chính, máy bổ sung đặc điểm → phân loại xe
b. cha mẹ: từ ghép đẳng lập
→ hai tiếng ngang hàng, chỉ chung đấng sinh thành
c. nhà bếp: từ ghép chính phụ
→ nhà là chính, bếp bổ sung công dụng
d. bạn bè: từ ghép đẳng lập.
→ chỉ chung những người là bạn
Bài tập 3
Đọc câu văn sau và thực hiện yêu cầu:
“Buổi chiều, trẻ em trong xóm rủ nhau ra sân chơi, mang theo bóng bay, tiếng cười nói vang khắp xóm làng.”
a. Tìm 2 từ ghép chính phụ trong đoạn văn.
b. Tìm 2 từ ghép đẳng lập trong đoạn văn.
c. Cho biết các từ ghép chính phụ em tìm được thuộc loại từ ghép chính phụ nào?
Đáp án:
a. Từ ghép chính phụ: sân chơi, bóng bay
b. Từ ghép đẳng lập: xóm làng, cười nói
c. Phân loại từ ghép chính phụ:
+ sân chơi: từ ghép chính phụ chỉ nơi chốn, chức năng
+ bóng bay: từ ghép chính phụ phân loại sự vật
Bài tập 4
Cho các từ sau: trâu bò, học tập, nhà trường, sông núi, sách giáo khoa, cây bút.
a. Xác định từ ghép chính phụ hay từ ghép đẳng lập.
b. Phân tích mối quan hệ giữa các tiếng trong mỗi từ để làm rõ cách phân loại.
Đáp án:
a. – Từ ghép chính phụ: học tập, nhà trường, sách giáo khoa, cây bút.
– Từ ghép đẳng lập: trâu bò, sông núi.
b. Phân tích mối quan hệ giữa các tiếng
- trâu bò → từ ghép đẳng lập
+ trâu và bò là hai tiếng ngang hàng, cùng chỉ gia súc.
+ Khi ghép lại, từ có nghĩa khái quát, không tiếng nào phụ thuộc tiếng nào.
- học tập → từ ghép chính phụ
+ học là tiếng chính, nêu hoạt động chính.
+ tập là tiếng phụ, bổ sung, làm rõ mức độ, cách thức của việc học.
+ Hai tiếng không ngang hàng, nghĩa chung thiên về học.
- nhà trường → từ ghép chính phụ
+ nhà là tiếng chính, chỉ cơ sở, tổ chức.
+ trường là tiếng phụ, bổ sung, xác định loại “nhà” dùng cho giáo dục.
+ Từ dùng để phân loại cơ sở giáo dục.
- sông núi → từ ghép đẳng lập
+ sông và núi là hai sự vật ngang hàng trong tự nhiên.
+ Ghép lại tạo nghĩa tổng hợp, chỉ cảnh quan, thiên nhiên nói chung.
- sách giáo khoa → từ ghép chính phụ
+ sách là tiếng chính, chỉ sự vật.
+ giáo khoa là tiếng phụ, bổ sung, phân loại sách dùng cho dạy – học.
+ Đây là từ ghép chính phụ phân loại sự vật.
- cây bút → từ ghép chính phụ
+ cây là tiếng chính, chỉ đồ vật dạng dài.
+ bút là tiếng phụ, bổ sung, xác định loại “cây” dùng để viết.
+ Nghĩa của từ tập trung vào tiếng chính cây.
Bài tập 5
Đặt mỗi từ sau một câu, đồng thời cho biết đó là từ ghép đẳng lập hay từ ghép chính phụ:
a. bàn ghế.
b. nụ cười.
c. xinh đẹp.
d. bạn thân.
Đáp án:
a. bàn ghế - từ ghép đẳng lập
→ Trong lớp học, bàn ghế luôn được sắp xếp ngay ngắn.
b. nụ cười - từ ghép chính phụ
→ Nụ cười của mẹ khiến em cảm thấy ấm áp.
c. xinh đẹp - từ ghép đẳng lập
→ Cô giáo em rất xinh đẹp.
d. bạn thân - từ ghép chính phụ
→ Lan là bạn thân của em từ hồi tiểu học.
Bài tập 6
Viết một đoạn văn ngắn (4–6 câu) theo một chủ đề tự chọn (gia đình, trường học, bạn bè, quê hương, sinh hoạt hằng ngày…), trong đó:
- Có ít nhất 2 từ ghép chính phụ
- Có ít nhất 2 từ ghép đẳng lập
Sau đoạn văn, hãy chỉ ra các từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập đã dùng
Đáp án:
Đoạn văn:
Mỗi buổi sáng, em đến trường học với tâm trạng rất vui. Trong lớp, bàn ghế, sách vở luôn được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp. Thầy cô giảng bài tận tình giúp chúng em hiểu bài nhanh hơn. Giờ ra chơi, em và bạn bè cùng nhau trò chuyện, vui đùa rất thoải mái.
Liệt kê từ ghép – từ láy:
- 2 từ ghép chính phụ: trường học (trường → chính, học → phụ), giảng bài (giảng → chính, bài → phụ).
- 2 từ ghép đẳng lập: bàn ghế, sách vở, bạn bè,…
Bài tập 7
Có ý kiến cho rằng:“Từ ghép đẳng lập thường mang nghĩa khái quát, còn từ ghép chính phụ mang nghĩa phân loại cụ thể.”
Em có đồng ý với ý kiến trên không?
Hãy trình bày suy nghĩ của em (3-5 dòng), có dẫn chứng cụ thể.
Đáp án:
Em đồng ý với ý kiến trên. Từ ghép đẳng lập gồm các tiếng có quan hệ ngang hàng nên thường mang nghĩa khái quát, chỉ chung một nhóm sự vật hay hiện tượng, như bàn ghế, cha mẹ,…. Trong khi đó, từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ, trong đó tiếng phụ bổ sung ý nghĩa để phân loại, xác định cụ thể đối tượng, như sách giáo khoa, bạn thân,….
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

