Phân biệt từ đồng âm và từ đa nghĩa (bài tập có giải chi tiết)

Bài viết Phân biệt từ đồng âm và từ đa nghĩa với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa từ đồng âm và từ đa nghĩa. Mời các bạn đón đọc:

Phân biệt từ đồng âm và từ đa nghĩa (bài tập có giải chi tiết)

Quảng cáo

I. Từ đồng âm là gì?

1. Khái niệm: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh và chữ viết nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau. 

2. Ví dụ về từ đồng âm: Từ “đường” là từ đồng âm

+ đường: có nghĩa là chất kết tinh có vị ngọt.

+ đường: có nghĩa là lối đi được tạo ra để nối các nơi.

– Trong câu, mỗi từ thường chỉ được dùng với một nghĩa. Để hiểu đúng nghĩa của từ đó cần dựa vào các từ ngữ xung quanh nó.

– Trong văn chương, người ta hay sử dụng từ đồng âm làm công cụ để thực hiện phép tu từ chơi chữ.

3. Phân loại:

Từ đồng âm được chia thành 4 loại chính:

– Đồng âm từ vựng. Trong đó, tất cả các từ đồng âm đều thuộc cùng một từ loại

– Đồng âm từ vựng – ngữ pháp. Các từ trong nhóm này đồng âm với nhau và chỉ khác nhau về mặt từ loại

Quảng cáo

– Đồng âm từ với tiếng. Các từ đều đồng âm với nhau. Điểm khác biệt là cấp độ và kích thước ngữ âm của mỗi từ không vượt quá một tiếng.

– Đồng âm với tiếng nước ngoài qua phiên dịch. Các từ đồng âm với nhau khi được phiên âm qua tiếng Việt.

II. Từ đa nghĩa là gì?

1. Khái niệm: Từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa) là từ có hai nghĩa trở lên, các nghĩa này có liên quan với nhau, những ý nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng.

2. Ví dụ về từ đa nghĩa:

Từ “đi” là từ đa nghĩa

+ Nghĩa gốc của từ “đi” là chỉ sự dịch chuyển bằng 2 chi dưới. (Hôm nay tôi đi siêu thị với em gái).

+ Nghĩa chuyển của từ “đi” là chỉ một người nào đó đã chết. (Bác ấy đã đi chiều qua mà không kịp nói lời trăng trối).

Quảng cáo

3. Phân loại:

Từ đa nghĩa được chia làm 2 loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển

+ Nghĩa gốc là nghĩa có trước.

+ Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc.

III. Phân biệt từ đa nghĩa và từ đồng âm

Phân biệt từ đa nghĩa và từ đồng âm:

 

Từ đồng âm

Từ đa nghĩa

Giống nhau

Đều có hình thức âm thanh giống nhau.

Khác nhau

Quảng cáo

+ Là hai hoặc nhiều từ cùng hình thức ngữ âm.

Ví dụ: từ “đá” trong (hòn) đá và đá (bóng)

+ Nghĩa trong hai từ này hoàn toàn khác biệt nhau.

+ Không giải thích được bằng cơ chế chuyển nghĩa.

+ Là một từ nhưng có nhiều nghĩa, nghĩa của những từ này có liên quan với nhau.

Ví dụ: từ “đá” trong (hòn) đá và (nước) đá.

+ Do cơ chế chuyển nghĩa tạo thành gồm: nghĩa gốc và nghĩa chuyển.

* Cách 1: Xác định các nghĩa có hoặc không liên quan đến nhau.

- Nghĩa không liên quan, không giải thích được cho nhau → từ đồng âm

- Nghĩa có liên quan, có thể suy ra từ nghĩa gốc → từ đa nghĩa

Ví dụ:

+ đá (vật rắn) ↔ đá (đá bóng) → không liên quan → đồng âm

+ mũi ngườimũi thuyền → có nét giống (nhô ra phía trước) → đa nghĩa

* Cách 2: Tìm nghĩa gốc.

- Thử xác định nghĩa gốc:

+ Nếu không có nghĩa gốc chung → từ đồng âm

+ Nếu có một nghĩa gốc, các nghĩa khác phát triển từ đó → từ đa nghĩa

* Cách 3: Thử thay thế bằng từ đồng nghĩa.

- Thử thay bằng từ đồng nghĩa:

+ Nếu mỗi nghĩa phải thay bằng từ hoàn toàn khác nhau → đồng âm

Ví dụ: đá (vật rắn) → thay bằng sỏi

đá (đá bóng) → thay bằng sút

=> khác hoàn toàn → đồng âm

+ Nếu vẫn có thể thay bằng từ cùng trường nghĩa → đa nghĩa

Ví dụ: mặt (mặt người, bộ phận cơ thể người) → mặt biển, mặt nước, mặt bàn,… (đều chỉ phần phía trước, lộ ra của sự việc)

* Cách 4: Dựa vào khả năng giải thích

Trả lời câu hỏi: “Tại sao lại gọi như vậy?”

- Giải thích được bằng liên tưởng, so sánh → đa nghĩa

Ví dụ: chân núi, chân bàn đều chỉ phần dưới cùng của sự vật, là điểm tựa để sự vật đứng vững → liên tưởng từ nghĩa gốc của từ “chân”.

- Không giải thích được → đồng âm

* Cách 5: Đối chiếu trên bảng so sánh tổng hơn sau:

Tiêu chí

Từ đồng âm

Từ đa nghĩa

Âm thanh

Giống nhau

Giống nhau

Nghĩa

Khác hẳn, không liên quan

Nhiều nghĩa có liên quan

Nghĩa gốc

Không có

Mối quan hệ nghĩa

Không liên hệ

Có liên hệ

Ví dụ

đá (vật) – đá (hành động)

chân: chân người – chân núi

IV. Bài tập minh họa

Bài tập 1

Trong các từ gạch chân ở dưới đây, từ nào là từ đồng âm và từ nào là từ đa nghĩa:

Vàng:

- Giá vàng trong nước tự nhiên tăng đột biến

- Tấm lòng vàng

- Chiếc lá vàng đã rơi xuống sân trường

Đáp án:

- Giá vàng: Là từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc)

- Tấm lòng vàng: Là từ nhiều nghĩa (nghĩa chuyển)

- Lá vàng: Là từ đồng âm

Bài tập 2

Phân biệt nghĩa các từ in đậm; cho biết những từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa:

A. Bạc

a. Cái nhẫn bằng bạc.

b. Đồng bạc trắng hoa xoè.

c. Cờ bạc là bác thằng bần.

d. Ông Ba tóc đã bạc.

e. Đừng xanh như lá bạc như vôi.

f. Cái quạt máy này phải thay bạc.

B. Đàn

a. Cây đàn ghi ta.

b. Vừa đàn vừa hát.

c. Lập đàn tế lễ.

d. Bước lên diễn đàn.

đ. Đàn chim tránh rét bay về.

e. Đàn thóc ra phơi

Đáp án:

A. Bạc

a. Cái nhẫn bằng bạc. (tên một kim loại quý)

b. Đồng bạc trắng hoa xoè. (tiền)

c. Cờ bạc là bác thằng bần. (trò chơi ăn tiền, khụng lành mạnh)

d. Ông Ba tóc đã bạc. (màu trắng)

e. Đừng xanh như lá bạc như vôi. (thay lòng đổi dạ)

f  . Cái quạt máy này phải thay bạc. (một bộ phận của cái quạt)

Các từ bạc ở câu a, d, e, f là từ đồng âm, các từ bạc a, b, c là từ nhiều nghĩa.

B. Đàn

a. Cây đàn ghi ta. (một loại đàn)

b. Vừa đàn vừa hát. (động tác đánh đàn)

c. Lập đàn tế lễ. (Làm cao hơn so với mặt đất)

d. Bước lên diễn đàn. (sân khấu)

đ. Đàn chim tránh rét bay về. (số lượng)

e. Đàn thóc ra phơi (san đều trên mặt phẳng)

(Hiện tượng nhiều nghĩa: a - b; c - d)

Bài tập 3

Giải nghĩa từ Sao trong các cụm từ sau:

a. Sao trên trời khi mờ khi tỏ.

b. Sao lá đơn này thành ba bản.

c. Sao tẩm chè.

d. Sao ngồi lâu thế.

Đồng lúa mượt mà sao!

Đáp án:

a. Sao trên trời khi mờ khi tỏ. (Các thiên thể trong vũ trụ)

b. Sao lá đơn này thành ba bản. (Chép lại hoặc tạo ra bản khác đúng theo bản chính)

c. Sao tẩm chè. (Tẩm một chất nào đó rồi sấy khô)

d. Sao ngồi lâu thế. (Nêu thắc mắc, không biết rõ nguyên nhân)

Đồng lúa mượt mà sao! (Nhấn mạnh mức độ ngạc nhiên thán phục)

Bài tập 4

Hãy chỉ ra nghĩa của tiếng “Thắng” trong các trường hợp sau:

a. Thắng cảnh tuyệt vời.

b. Thắng nghèo nàn lạc hậu.

c. Chiến thắng vĩ đại.

d. Thắng bộ áo mới để đi chơi.

Đáp án:

a. Thắng cảnh tuyệt vời. (đẹp)

b. Thắng nghèo nàn lạc hậu. (vượt qua)

c. Chiến thắng vĩ đại. (kết quả đạt được)

d. Thắng bộ áo mới để đi chơi. (mặc)

Bài tập 5

Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Ngó về quê mẹ ruột đau chín chiều.

a. Chỉ ra nghĩa của từ “chiều” và “chiều chiều” trong từng câu.

b. Dựa vào nghĩa của tiếng “chiều” ở mỗi trường hợp tìm từ đồng nghĩa với chúng. (sớm sớm), bề

Đáp án:

a. Giải nghĩa từ:

- Chiều chiều: Chỉ khoảng thời gian sau 12 giờ chiều đến khi hoàng hôn.

- Chiều: nỗi lòng.

b. Từ đồng nghĩa

- Chiều chiều: sớm sớm, mỗi chiều,…

- Chiều: bề, cạnh, góc độ,…

Bài tập 6

Xếp từ “xuân” ở trong số câu sau trong truyện Kiều của tác giả Nguyễn Du theo từng nhóm nghĩa và nói rõ nghĩa của từ “xuân” trong nhóm đó.

a. Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.

b. Ngày xuân con én đưa thoi.

c. Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.

d. Cõi xuân tuổi hạc càng cao.

e. Ngày xuân em hãy còn dài.

Đáp án:

a. Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê. (tuổi)

b. Ngày xuân con én đưa thoi. (Mùa xuân)

c. Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân. (Mùa xuân)

d. Cõi xuân tuổi hạc càng cao. (tuổi)

e. Ngày xuân em hãy còn dài. (cuộc đời)

Bài tập 7

Tìm từ đa nghĩa, từ đồng âm trong những câu dưới đây:

a. Chín:

- Quýt nhà ai chín(1) đỏ cây

Hỡi em đi học, hây hây má tròn.

                                         (Tố Hữu)

- Một nghề cho chín(2) còn hơn chín(3) nghề.

                                            (Tục ngữ)

b. Cắt:

- Nhanh như cắt(1), rùa há miệng đớp lấy thanh gươm rồi lặn xuống nước. (Sự tích Hồ Gươm)

-                                       Việc làm khắp chốn cùng nơi 

                                     Giục đi cắt(2) cỏ vai tôi đã mòn.

                                                                                    (Ca dao)

- Bài viết bị cắt(3) một đoạn. (Dẫn theo Hoàng Phê) 

- Chúng cắt(4) lượt nhau suốt ngày vào cà khịa làm cho Trũi không chịu được.

                                                                                                                 (Tô Hoài)

Đáp án:

a. - Từ đa nghĩa chín với các nghĩa: chín(1) - (quả) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc màu vàng, có hương thơm (Quýt nhà ai chín đỏ cây); chín(2) - thành thạo, tinh thông nghề nghiệp (Một nghề cho chín...).

- Từ chín(3) là tính từ với nghĩa: thành thạo, tinh thông (Một nghề cho chín...) đồng âm với chín là số từ chỉ số đứng ngay sau số tám, trước số mười (... còn hơn chín nghề).

b. - Từ đa nghĩa cắt với các nghĩa: cắt(2) - làm đứt bằng vật sắc (...cắt cỏ); cắt(3) - tách ra một phần để bỏ bớt (Bài viết bị cắt một đoạn); cắt(4) - phân chia nhau để làm việc gì theo sự luân phiên (Chúng cắt lượt nhau suốt ngày vào cà khịa...).

- Từ cắt(1) là danh từ chỉ loài chim ăn thịt nhỏ hơn diều hâu, cánh dài và nhọn, bay rất nhanh (nhanh như cắt) đồng âm với cắt là động từ với các ý nghĩa chỉ ra ở trên.

Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học