Phân biệt chủ ngữ và vị ngữ (bài tập có giải chi tiết)
Bài viết Phân biệt chủ ngữ và vị ngữ với bài tập có lời giải chi tiết nhất giúp học sinh nắm vững sự khác nhau giữa chủ ngữ và vị ngữ. Mời các bạn đón đọc:
Phân biệt chủ ngữ và vị ngữ (bài tập có giải chi tiết)
I. Chủ ngữ là gì?
1. Khái niệm: Chủ ngữ là một trong các thành phần chính của câu. Chủ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên,… được nói đến trong câu. Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi ai, cái gì, con gì,…
2. Ví dụ về chủ ngữ: Cậu ấy là một người tốt. (“Cậu ấy” là chủ ngữ).
3. Phân loại:
Chủ ngữ có thể phân loại như sau:
– Phân loại theo số lượng:
+ Chủ ngữ đơn: Chỉ có một trung tâm chủ ngữ. Ví dụ: Cây bàng đang thay lá.
+ Chủ ngữ ghép: Gồm hai hoặc nhiều chủ ngữ cùng làm chủ thể của vị ngữ.
Ví dụ: Cha mẹ và thầy cô luôn quan tâm đến chúng em.
– Phân loại theo vị trí trong câu:
+ Chủ ngữ đứng trước vị ngữ (phổ biến).
Ví dụ: Mặt trời mọc ở phía đông.
+ Chủ ngữ đứng sau vị ngữ (ít gặp).
Ví dụ: Trong vườn nở rộ những bông hoa rực rỡ.
- Phân loại theo hình thức biểu hiện:
+ Chủ ngữ là danh từ. Ví dụ: Trường học rất khang trang.
+ Chủ ngữ là cụm danh từ. Ví dụ: Những người lao động cần cù đáng trân trọng.
+ Chủ ngữ là đại từ. Ví dụ: Tôi rất tự hào về quê hương.
+ Chủ ngữ là cụm động từ: Ví dụ: Rèn luyện mỗi ngày giúp ta tiến bộ.
+ Chủ ngữ là cụm tính từ. Ví dụ: Thật thà, trung thực là đức tính quý.
II. Vị ngữ là gì?
1. Khái niệm: Vị ngữ là một trong các thành phần chính trong câu. Vị ngữ nêu hoạt động, đặc điểm, trạng thái của đối tượng được nói ở chủ ngữ hoặc giới thiệu, nhận xét về đối tượng đó. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi làm gì, thế nào, là ai,…
2. Ví dụ về vị ngữ: Hải rất say mê âm nhạc. (“rất say mê âm nhạc” là vị ngữ và đứng sau chủ ngữ “Hải”.)
3. Phân loại:
Vị ngữ có thể phân loại như sau:
- Phân loại theo từ loại làm trung tâm:
+ Vị ngữ động từ: Trung tâm là động từ, nêu hành động, hoạt động.
Ví dụ: Chim bay trên bầu trời.
+ Vị ngữ tính từ: Trung tâm là tính từ, nêu đặc điểm, trạng thái.
Ví dụ: Khu vườn xanh tươi.
+ Vị ngữ danh từ: Trung tâm là danh từ, thường dùng để giới thiệu, định danh, nhận xét.
Ví dụ: Ông tôi là giáo viên.
- Phân loại theo cấu tạo:
+ Vị ngữ đơn: Chỉ có một trung tâm vị ngữ. Ví dụ: Trời mưa.
+ Vị ngữ ghép: Gồm hai hoặc nhiều vị ngữ cùng nói về một chủ ngữ. Ví dụ: Lan học giỏi và chăm chỉ.
- Phân loại theo ý nghĩa biểu đạt:
+ Vị ngữ chỉ hoạt động. Ví dụ: Bạn ấy đang tập thể dục.
+ Vị ngữ chỉ trạng thái. Ví dụ: Em rất vui.
+ Vị ngữ chỉ đặc điểm, tính chất. Ví dụ: Con mèo rất nhanh nhẹn.
+ Vị ngữ chỉ quan hệ / kết luận. Ví dụ: Sách là người bạn thân thiết của em.
III. Phân biệt chủ ngữ và vị ngữ
Phân biệt chủ ngữ và vị ngữ:
* Cách 1: Phân biệt dựa vào ý nghĩa.
- Chủ ngữ: Chỉ người, sự vật, sự việc, hiện tượng được nói đến.
- Vị ngữ: Nêu hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất, quan hệ của chủ ngữ.
Ví dụ: Lan / đang đọc sách.
→ “Lan” là chủ ngữ (người được nói đến)
→ “đang đọc sách” là vị ngữ (hoạt động của Lan)
* Cách 2: Phân biệt dựa vào câu hỏi
- Chủ ngữ trả lời câu hỏi: Ai?, Cái gì?, Con gì?, Sự việc gì?
- Vị ngữ trả lời câu hỏi: Làm gì?, Làm sao?, Như thế nào?, Là gì?
Ví dụ: Con mèo / ngủ rất ngon.
→ Con gì ngủ rất ngon? → Con mèo (chủ ngữ)
→ Con mèo làm gì? → ngủ rất ngon (vị ngữ)
* Cách 3: Phân biệt dựa vào vị trí trong câu
- Chủ ngữ: Thường đứng trước vị ngữ.
- Vị ngữ: Thường đứng sau chủ ngữ.
Ví dụ: Em / rất chăm học.
→ “Em” đứng trước → chủ ngữ
→ “rất chăm học” đứng sau → vị ngữ
* Cách 4: Phân biệt dựa vào từ loại đảm nhiệm.
- Chủ ngữ: Danh từ, cụm danh từ, đại từ.
- Vị ngữ: Động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ, danh từ.
Ví dụ: Những bông hoa trong vườn / đang nở rộ.
→ Cụm danh từ → chủ ngữ
→ Cụm động từ → vị ngữ
* Cách 5: Phân biệt bằng cách đặt lại câu hỏi – tách câu
- Bước 1: Xác định phần được nói đến → chủ ngữ.
- Bước 2: Xác định phần nói về phần đó → vị ngữ.
Ví dụ: Chúng em rất yêu trường lớp.
→ Phần được nói đến: chúng em → chủ ngữ.
→ Phần nói về “chúng em”: rất yêu trường lớp → vị ngữ.
* Cách 6: Phân biệt qua khả năng lược bỏ.
- Chủ ngữ: thường không thể lược bỏ (trừ câu đặc biệt)
- Vị ngữ: cũng không thể thiếu trong câu đầy đủ
Ví dụ: Lan học bài.
→ Thiếu “Lan” hoặc thiếu “học bài” → câu không hoàn chỉnh.
* Cách 7: Phân biệt trong câu có từ “là”:
- Trước “là”: thường là chủ ngữ.
- Sau “là”: thường là vị ngữ.
Ví dụ: Bác Hồ / là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam.
→ “Bác Hồ” → chủ ngữ
→ “là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam.” → vị ngữ.
IV. Bài tập minh họa
Bài tập 1
Xác định chủ ngữ (CN) và vị ngữ (VN) trong các câu sau:
a. Lan đang đọc sách.
b. Trời hôm nay rất đẹp.
c. Những bông hoa trong vườn đang nở rộ.
Đáp án:
|
Chủ ngữ |
Vị ngữ |
|
a. Lan |
a. đang đọc sách. |
|
b. Trời hôm nay |
b. rất đẹp. |
|
c. Những bông hoa trong vườn |
c. đang nở rộ. |
Bài tập 2
Đọc các câu sau, hãy xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) và nêu dấu hiệu giúp em nhận biết chủ ngữ và vị ngữ:
a. Chúng em rất yêu thầy cô.
b. Con đường làng quanh co và hẹp.
Đáp án:
a. Chúng em rất yêu thầy cô.
- CN: Chúng em
- VN: rất yêu thầy cô
- Dấu hiệu:
+ “Chúng em” trả lời câu hỏi Ai?
+ “rất yêu thầy cô” trả lời câu hỏi làm gì?
b. Con đường làng quanh co và hẹp.
- CN: Con đường làng
- VN: quanh co và hẹp
- Dấu hiệu:
+ CN là cụm danh từ
+ VN là cụm tính từ nêu đặc điểm
Bài tập 3
Phân tích cấu trúc CN – VN trong các câu sau và nêu tác dụng của việc vị ngữ có thể đứng trước chủ ngữ:
a. Rất chăm chỉ là Lan.
b. Trong lớp học hôm nay vang lên tiếng cười nói rộn ràng.
Đáp án:
a. Rất chăm chỉ là Lan.
- VN: Rất chăm chỉ
- CN: Lan
- Tác dụng: Đây là câu đảo ngữ, dùng để nhấn mạnh đặc điểm “rất chăm chỉ”.
b. Trong lớp học hôm nay vang lên tiếng cười nói rộn ràng.
- Trạng ngữ: Trong lớp học hôm nay
- VN: vang lên
- CN: tiếng cười nói rộn ràng
- Tác dụng: Chủ ngữ đứng sau để làm nổi bật âm thanh.
Bài tập 4
Thêm chủ ngữ và vị ngữ phù hợp vào những chỗ trống dưới đây để tạo thành những câu hoàn chỉnh?
a. Khi những bông phượng vĩ nở đỏ rực một góc trời, khi bản nhạc ve rộn rã cất lên,
b. Mỗi buổi chiều khi tôi đi học về,
c. Trên bầu trời mùa thu trong trẻo,
d. Giữa dòng sông mênh mông,
Đáp án:
a. Khi những bông phượng vĩ nở đỏ rực một góc trời, khi bản nhạc ve rộn rã cất lên, chúng em bắt đầu bước vào một kì nghỉ hè với nhiều điều thú vị.
b. Mỗi buổi chiều khi tôi đi học về, chú cún con lại chạy ra mừng rỡ đón tôi.
c. Trên bầu trời mùa thu trong trẻo, những đám mây đang thong thả dạo chơi cùng chị gió.
d. Giữa dòng sông mênh mông, những con thuyền đang căng buồm chuẩn bị ra khơi.
Bài tập 5
Hãy cho biết những câu in đậm sau đây có phải là những câu sai ngữ pháp không? Vì sao?
a. Tôi tợn lắm. Dám cà khịa với tất cả các bà con trong xóm.
(Tô Hoài)
b. Núi cao như đột ngột hiện ra chắn ngang trước mặt. Đã đến Phường Rạch. Thuyền chuẩn bị vượt nhiều thác nước.
(Võ Quảng)
c. Tôi dậy từ canh tư. Còn tối đất, cố đi mãi trên đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đảo. Và ngồi đó rình mặt trời lên.
(Nguyễn Tuân)
d. Cây tre Việt Nam! Cây tre xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm.
(Thép Mới)
Đáp án:
Các câu in đậm đó không phải là câu sai ngữ pháp vì đó là những câu rút gọn hoặc câu đặc biệt được tác giả viết một cách có chủ ý nhằm tạo ra những hiệu quả diễn đạt nhất định.
a. Câu rút gọn chủ ngữ. (Ta có thể dựa vào văn cảnh và khôi phục chủ ngữ “tôi” cho câu sau).
b. Câu rút gọn chủ ngữ (Thuyền) nhằm diễn đạt sự đột ngột, bất ngờ khi con thuyền đã nhanh chóng đến Phường Rạch.
c. Câu rút gọn chủ ngữ (tôi) thể hiện sự háo hức chờ đợi cảnh mặt trời mọc của tác giả.
d. Câu đặc biệt, bộc lộ cảm xúc của tác giả về hình ảnh cây tre Việt Nam.
Bài tập 6
Viết một đoạn văn ngắn (4–5 câu) về tả quang cảnh giờ ra chơi, trong đó:
- Có ít nhất 2 câu CN là cụm danh từ
- Có ít nhất 1 câu VN là cụm tính từ
Sau đó, chỉ ra CN – VN trong từng câu.
Đáp án:
Đoạn văn:
Giờ ra chơi rộn ràng của trường em ùa đến như một làn gió mát. Sân trường rộng lớn dưới nắng sớm bỗng ngập tràn tiếng cười trong trẻo. Những nhóm học sinh hồn nhiên, tinh nghịch chạy nhảy, trò chuyện dưới những tán cây xanh. Không khí giờ ra chơi thật náo nức và đầy sức sống.
Liệt kê câu:
- 2 câu CN là cụm danh từ:
+ Câu 1: Giờ ra chơi rộn ràng của trường em ùa đến như một làn gió mát
CN: Giờ ra chơi rộn ràng của trường em → cụm danh từ
VN: ùa đến như một làn gió mát.
+ Câu 2: Sân trường rộng lớn dưới nắng sớm bỗng ngập tràn tiếng cười trong trẻo.
CN: Sân trường rộng lớn dưới nắng sớm → cụm danh từ
VN: bỗng ngập tràn tiếng cười trong trẻo.
- Có ít nhất 1 câu VN là cụm tính từ
Câu: Không khí giờ ra chơi thật náo nức và đầy sức sống.
CN: Không khí giờ ra chơi
VN: thật náo nức và đầy sức sống → cụm tính từ
Bài tập 7
Có ý kiến cho rằng:“ Chủ ngữ trong câu luôn đứng trước vị ngữ.”
Em có đồng ý với ý kiến trên không?
Hãy trình bày suy nghĩ của em (3-5 dòng), có dẫn chứng cụ thể.
Đáp án:
Em không hoàn toàn đồng ý với ý kiến trên. Trong đa số trường hợp, chủ ngữ thường đứng trước vị ngữ, nhưng vẫn có những câu mà vị ngữ đứng trước để nhấn mạnh ý nghĩa. Ví dụ: “Rất chăm chỉ là Lan.” Trong câu này, “Lan” vẫn là chủ ngữ dù đứng sau vị ngữ. Điều đó cho thấy vị trí không phải là dấu hiệu duy nhất để xác định chủ ngữ.
Xem thêm kiến thức Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

