Phân biệt thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn lớp 12 (hay, chi tiết)



Tổng hợp ngữ pháp Tiếng Anh 12 Phân biệt thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn tóm lược toàn bộ cấu trúc và công thức ngữ pháp trọng tâm giúp học sinh lớp 12 nắm vững ngữ pháp Tiếng Anh 12.

Phân biệt thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn lớp 12 (hay, chi tiết)

Quảng cáo

Phần 1: Ngữ pháp Phân biệt thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ đơn

Thì quá khứ tiếp diễn

Khái niệm

Thì quá khứ đơn là thì dùng để diễn tả các hành động, sự kiện đã xảy ra, kết thúc hoàn toàn trong quá khứ và không còn liên quan đến hiện tại.

Thì quá khứ tiếp diễn là thì dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ, nhằm nhấn mạnh quá trình của hành động, sự việc diễn ra mang tính chất kéo dài.

Công thức

(+) S + Ved/2

Ví dụ:

- Dang Thuy Tram was born in Hue in 1942. (Đặng Thuỳ Trâm được sinh ra ở Huế vào năm 1942.)

- She visited her grandmother last weekend. (Cô ấy đã thăm bà của mình vào cuối tuần trước.)

(-) S + didn't (did + not) + V

Ví dụ:

- He didn’t break that car. (Anh ấy đã không làm hỏng chiếc xe đó.)

- She didn’t go to school because she was sick. (Cô ấy đã không đi học vì bị ốm.)

(?) Did + S + V?

Ví dụ:

- Did you go to the hospital yesterday? (Hôm qua bạn có đến bệnh viện không?)

- Did you finish your work on time? (Bạn đã hoàn thành công việc đúng giờ không?)

(+) S + was/were + Ving

Ví dụ:

- She was reading a book at 8 p.m. yesterday. (Cô ấy đang đọc sách lúc 8 giờ tối hôm qua.)

- They were playing football in the yard. (Họ đang chơi bóng đá ở trong sân.)

(-) S + was/were + (not) + Ving

Ví dụ:

- He was not (wasn’t) watching TV at that time. (Anh ấy đã không xem TV vào lúc đó.)

- We were not (weren’t) studying when you called. (Chúng tôi đã không học khi bạn gọi.)

(?) Was/were + S + Ving?

Ví dụ:

- Was she cooking dinner when you arrived? (Cô ấy có đang nấu bữa tối khi bạn đến không?)

- Were they sleeping during the meeting? (Họ có đang ngủ trong cuộc họp không?)

Dấu hiệu nhận biết

- yesterday (hôm qua),

- last night/ last week/ last month/ last year…: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm trước…

- thời gian + ago: cách đây (two hours ago, two weeks ago…: cách đây 2 giờ, cách đây 2 năm…

- in + mốc thời gian trong quá khứ ( in 1999, in 2006…)

- when: khi (trong câu kể)

- used to: chỉ các thói quen trong quá khứ và không còn ở hiện tại

- giờ + trạng từ quá khứ: vào (at 4 p.m yesterday)

- at this/that time + trạng từ quá khứ: vào (at this time last week)

Cách dùng

- Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ, không còn liên quan đến hiện tại.

Ví dụ:

- I visited Da Lat last year. (Tôi đã đến Đà Lạt vào năm ngoái.)

- She finished her homework yesterday. (Cô ấy đã hoàn thành bài tập hôm qua.)

- Diễn tả hồi ức, kỉ niệm

Ví dụ:

- I remembered my first day at school. (Tôi nhớ ngày đầu tiên đi học.)

- We recalled our childhood games. (Chúng tôi nhớ lại những trò chơi thời thơ ấu.)

- Diễn tả một hành động xen vào một hành động khác trong quá khứ. Với hành động đang diễn ra ta chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào ta chia thì quá khứ đơn.

Ví dụ:

- While I was watching TV, my mother called me. (Khi tôi đang xem TV thì mẹ tôi gọi.)

- She was sleeping when the phone rang. (Cô ấy đang ngủ thì điện thoại reo.)

- Dùng trong câu điều kiện loại 2, câu điều kiện không có thật ở hiện tại

Ví dụ:

- If I were Lisa, I would buy that dress. (Nếu tôi là Lisa, tôi sẽ mua chiếc váy đó.)

- If I were rich, I would travel around the world. (Nếu tôi giàu, tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.)

- Dùng trong câu mong ước ở hiện tại, diễn tả những điều không có thật

Ví dụ:

- I wish I had more free time. (Tôi ước mình có nhiều thời gian rảnh hơn.)

- She wishes she were taller. (Cô ấy ước mình cao hơn (nhưng thực tế không cao như vậy).

- Diễn tả những hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ:

- At 8 p.m. yesterday, I was studying English. (Lúc 8 giờ tối hôm qua, tôi đang học tiếng Anh.)

- At this time last night, she was sleeping. (Vào thời điểm này tối qua, cô ấy đang ngủ.)

- Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.

Ví dụ:

- While I was cooking, my brother was watching TV. (Trong khi tôi đang nấu ăn, em trai tôi đang xem TV.)

- They were talking while they were walking to school. (Họ đang nói chuyện trong khi đang đi bộ đến trường.)

- Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ. Với hành động đang diễn ra ta chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào ta chia thì quá khứ đơn.

Ví dụ:

- I was doing my homework when my friend called me. (Tôi đang làm bài tập thì bạn tôi gọi đến.)

- She was reading a book when the lights went out. (Cô ấy đang đọc sách thì mất điện.)

Quảng cáo

Phần 2: Bài tập Phân biệt thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

1. Phan Đinh Giot ______ his body to block the enemy’s bunker.

A. uses

B. used

C. using

D. use

2. While Thomas Edison ______, he suddenly ______ a new idea.

A. worked/had

B. was working/had

C. worked/has

D. was working/has

3. While Vo Thi Sau ______ bravely against the enemy, she suddenly ______ a powerful message that showed her courage.

A. fought/shouted

B. was fighting/shouts

C. was fighting/shouted

Quảng cáo

D. fought/was shouting

4. At 8 a.m. yesterday, Lan _________ a book about Vietnamese history in the library.

A. were reading

B. was reading

C. read

D. readed

5. In 1945, President Ho Chi Minh _________ the Declaration of Independence, giving birth to the Democratic Republic of Vietnam.

A. read

B. reads

C. is reading

D. were reading

KEYS

1. B

2. D

3. C

4. B

5. A

Câu 1

Đáp án đúng: B

Giải thích: Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả những sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

Thì quá khứ đơn: S + Ved/2

Quảng cáo

Dịch nghĩa: Phan Đình Giót đã dùng thân mình để lấp lỗ châu mai của địch.

Câu 2

Đáp án đúng: D

Giải thích: Kết hợp thì với “while” diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ, hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

Thì quá khứ đơn: S + Ved/2

Thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + Ving

Dịch nghĩa: Trong khi Thomas Edison đang làm việc, ông ấy đột nhiên nảy ra ý tưởng mới.

Câu 3

Đáp án đúng: C

Giải thích: Kết hợp thì với “while” diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ, hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

Thì quá khứ đơn: S + Ved/2

Thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + Ving

Dịch nghĩa: Trong khi Võ Thị Sáu đang chiến đấu dũng cảm chống lại kẻ thù, chị đột nhiên hô lên một thông điệp mạnh mẽ thể hiện lòng can đảm của mình.

Câu 4

Đáp án đúng: B

Giải thích: Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: giờ + trạng từ quá khứ

Thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + Ving, vì chủ ngữ là ngôi thứ 3 nên ta dùng “was”

Dịch nghĩa: Vào 8 giờ sáng hôm qua, Lan đang đọc sách về lịch sử Việt Nam trong thư viện.

Câu 5

Đáp án đúng: A

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: in + mốc thời gian trong quá khứ

Thì quá khứ đơn: S + Ved/2

Dịch nghĩa: Vào năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

Xem thêm Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 12 Global Success hay, chi tiết khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


bai-tap-ngu-phap-tieng-anh-12-global-success.jsp


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học