Cách mô tả một tập hợp lớp 10 (chi tiết nhất)
Bài viết Cách mô tả một tập hợp lớp 10 với phương pháp giải chi tiết giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Cách mô tả một tập hợp.
Cách mô tả một tập hợp lớp 10 (chi tiết nhất)
(199k) Xem Khóa học Toán 10 KNTTXem Khóa học Toán 10 CDXem Khóa học Toán 10 CTST
1. Cách mô tả một tập hợp
Ta có thể mô tả một tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
Khi liệt kê các phần tử của tập hợp, ta có một số chú ý sau đây:
Các phần tử có thể được viết theo thứ tự tùy ý.
Mỗi phần tử chỉ được liệt kê một lần.
Nếu quy tắc xác định các phần tử đủ rõ thì ta dùng “...” mà không nhất thiết viết ra tất cả các phần tử của tập hợp.
2. Ví dụ minh họa về cách mô tả một tập hợp
Ví dụ 1. Cho tập hợp A = {x ∈ ℕ| x ≤ 4}. Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A.
A. {0; 1; 2; 3; 4}.
B. (0 ; 4].
C. {0; 4}.
D. {1; 2; 3; 4}.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
A = {0; 1; 2; 3; 4}.
Ví dụ 2. Viết tập hợp A là tập các số tự nhiên lẻ sau đây bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử.
Hướng dẫn giải
Ta có thể viết dưới dạng liệt kê các phần tử A = {3; 5; 7; ...} hoặc dưới dạng chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử A = {x| x = 2n +1, n ∈ ℕ}.
Ví dụ 3. Viết mỗi tập hợp sau dưới dạng thích hợp:
a. Tập hợp A gồm các ước dương của 18.
b. Tập hợp B gồm các nghiệm của phương trình x2 + 3x – 4 = 0.
c. Tập hợp C gồm các nghiệm của phương trình x + 3y = 1.
Hướng dẫn giải
a. Số 18 có các ước dương là 1; 2; 3; 6; 9; 18. Do đó A = {1; 2; 3; 6; 9; 18}.
b. Giải phương trình x2 + 3x – 4 = 0 nhận được hai nghiệm 1 và −4. Do đó B = {1; −4}.
Ta cũng có thể viết B = {x ∈ ℝ| x2 + 3x – 4 = 0}.
c. Ta viết C = {(x; y)| x, y ∈ ℝ, x + 3y = 1}.
3. Bài tập về cách mô tả một tập hợp
Bài 1. Viết các tập hợp sau đây dưới dạng liệt kê các phần tử:
a. A = {x| x = 2k – 3, k ∈ ℕ, k ≤ 3}.
b. B = {y ∈ ℕ| y = 7 – x, x ∈ ℕ}.
c. C = {(x; y)| x ∈ ℕ, y ∈ ℕ, x + y ≤ 3}.
Bài 2. Viết các tập hợp sau đây dưới dạng liệt kê các phần tử và tìm số phần tử của mỗi tập hợp đó:
a. Tập hợp A gồm các ước của 24.
b. Tập hợp B gồm các chữ số trong số 1113305.
c. C = {x ∈ ℝ| x2 – 2x + 3 = 0}.
Bài 3. Viết các tập hợp sau đây dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử:
a. A = {1; 3; 5; ...; 15}.
b. B = {0; 5; 10; 15; 20; ...}.
Bài 4. Viết các tập hợp sau đây bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử:
a. A = {1; 2; 4; 7; 14; 28}.
b. B = {0; 3; 6; 9; 12; ...}.
c.
Bài 5. Viết các tập hợp sau đây bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử:
a. Tập hợp A = {1; 2; 3; 6; 9; 18}.
b. Tập hợp B gồm các nghiệm của bất phương trình 2x + 1 > 0.
c. Tập hợp C gồm các nghiệm của phương trình 2x – y = 6.
(199k) Xem Khóa học Toán 10 KNTTXem Khóa học Toán 10 CDXem Khóa học Toán 10 CTST
Xem thêm các dạng bài tập Toán lớp 10 sách mới hay, chi tiết khác:
Để học tốt lớp 10 các môn học sách mới:
- Giải bài tập Lớp 10 Kết nối tri thức
- Giải bài tập Lớp 10 Chân trời sáng tạo
- Giải bài tập Lớp 10 Cánh diều
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 10
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
- Soạn văn 10 (hay nhất)
- Soạn văn 10 (ngắn nhất)
- Soạn văn 10 (siêu ngắn)
- Giải Tiếng Anh 10 Global Success
- Giải sgk Toán 10
- Giải sgk Vật lí 10
- Giải sgk Hóa học 10
- Giải sgk Sinh học 10
- Giải sgk Địa lí 10
- Giải sgk Lịch sử 10
- Giải sgk Kinh tế và Pháp luật 10
- Giải sgk Tin học 10
- Giải sgk Công nghệ 10
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 10

