Chuyên đề bồi dưỡng HSG Toán 6 Số chính phương (có lời giải)

Bài viết Chuyên đề bồi dưỡng HSG Toán 6 Số chính phương với bài tập tự luận, câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, câu hỏi trả lời ngắn có lời giải chi tiết giúp Giáo viên có thêm tài liệu ôn thi Học sinh giỏi Toán 6.

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Toán 6 Số chính phương (có lời giải)

Xem thử

Chỉ từ 250k mua trọn Chuyên đề bồi dưỡng HSG Toán 6 bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

PHẦN I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

I. ĐỊNH NGHĨA:

Số chính phương là bình phương đúng của một số nguyên.

Ví dụ : 4 và 6 là hai số chính phương vì 4=22; 16=42

II. CÁC TÍNH CHẤT CỦA SỐ CHÍNH PHƯƠNG:

1.       Số chính phương chỉ có thể có chữ số tận cùng là 0; 1;4;5;6;9, không thể có chữ số tận cùng là 2;3;7;8

=> Để chứng minh một số không phải số chính phương ta chỉ ra số đó có hàng đơn vị là 2;3;7;8

2.      Khi phân tích ra thừa số nguyên tố, số chính phương chỉ chứa các thừa số nguyên tố với mũ chẵn, không chứa TSNT với mũ lẻ.

Từ tính chất 2 ta có các hệ quả:

a)      Số chính phương chia hết cho 2 thì phải chia hết cho 4.

b)      Số chính phương chia hết cho 3 thì phải chia hết cho 9.

c)      Số chính phương chia hết cho 5 phải chia hết cho 25.

d)      Số chính phương chia hết cho 8 thì phải chia hết cho 16.

Quảng cáo

e)      Tích của các số chính phương là một số chính phương.

f)       Với A là số chính phương và A = ab, nếu a là số chính phương thì b cũng là số chính phương.

=> Để chứng minh một số không phải SCP ta chỉ ra số đó khi phân tích ra TSNT thì có số mũ lẻ.           

3.      Số chính phương chỉ có thể có một trong hai dạng 3n hoặc 3n + 1(a20(mod3),a21(mod3)),  không có SCP nào có dạng 3n+2n.

4.      Số chính phương chỉ có thể có một trong hai dạng 4n hoặc 4n+1 (a20(mod4), a21(mod4)) không có SCP nào có dang 4n + 2 hoặc 4n+3n

5.      Số các ước số của một số chính phương là số lẻ, ngược lại một số có số lượng các ước là lẻ thì đó là số chính phương.

6.      Nếu A số một số chính phương, A chia hết cho p và p là một số nguyên tố thì A chia hết cho p2.

7.      Nếu a2 chia hết cho p và p là một số nguyên tố thì A chia hết cho p2.

8.      Hai số chính phương a2 a+12 được gọi là hai số chính phương liên tiếp. Giữa hai số chính phương liên tiếp không có số chính phương nào.

Quảng cáo

Nghĩa là: nếu n2<A<n+12 thì A không là số chính phương.

9.      Nếu tích a.b là một số chính phương và (a,b)=1 thì hai số a và b đều là các số chính phương

10.  Số chính phương biểu diễn được thành tổng các số lẻ: 1+3=22; 1+3+5=32; 1+3+5+7=42...

Chứng minh:

Giả sử: A=1+3+5+...+2k+1 với k

Ta có từ 1 đến 2k+1(2k+1)12+1 = k+1 số hạng

A=1+3+5+...+2k+1=2k+1+1k+12=k+12(đpcm)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Toán 6 Số chính phương (có lời giải)

Quảng cáo

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Toán 6 Số chính phương (có lời giải)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Toán 6 Số chính phương (có lời giải)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Toán 6 Số chính phương (có lời giải)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Toán 6 Số chính phương (có lời giải)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Toán 6 Số chính phương (có lời giải)

................................

................................

................................

Xem thử

Xem thêm các Chuyên đề bài tập bồi dưỡng Học sinh giỏi Toán 6 có đáp án hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Toán lớp 6 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Lý thuyết - Bài tập Toán lớp 6 có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài có lời giải chi tiết được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Số học 6 và Hình học 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 6 sách mới các môn học