Tính giá trị của đa thức lớp 8 (cách giải + bài tập)
Chuyên đề phương pháp giải bài tập Tính giá trị của đa thức lớp 8 chương trình sách mới hay, chi tiết với bài tập tự luyện đa dạng giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Tính giá trị của đa thức.
Tính giá trị của đa thức lớp 8 (cách giải + bài tập)
(199k) Xem Khóa học Toán 8 KNTTXem Khóa học Toán 8 CTSTXem Khóa học Toán 8 CD
Tính giá trị của đa thức - Cô Vương Hạnh (Giáo viên VietJack)
1. Phương pháp giải
Để tính giá trị của đa thức, ta thực hiện ba bước sau:
Bước 1. Tìm giá trị của biến hoặc của biểu thức chứa biến thích hợp từ các đẳng thức đã cho.
Bước 2. Thực hiện phép cộng, phép trừ đa thức; thu gọn đa thức để được dạng thu gọn của đa thức cần tính giá trị.
Bước 3. Thay các giá trị của biến, biểu thức đã biết tương ứng vào đa thức thu gọn và thực hiện phép tính.
Chú ý: Không nhất thiết phải tìm ra giá trị của từng biến, ta có thể tìm giá trị của một hay nhiều biểu thức chứa biến thích hợp rồi thay giá trị đó vào đa thức thu gọn.
2. Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1. Cho đa thức A = 3x2 + y3; B = 2y3 - x. Tính giá trị của đa thức M = A + B tại x = 1; y = 0.
Hướng dẫn giải:
Ta có: M = A + B = (3x2 + y3) + (2y3 - x) = 3x2 + (y3 + 2y3) - x = 3x2 + 3y3 - x
Thay x = 1 vào đa thức M, ta có: M = 3.12 + 3.03 - 1 = 3 ‒ 1 = 2.
Ví dụ 2. Cho N + 2B = A, với và . Hãy tính giá trị của N tại x = 1; y = |1 + x|.
Hướng dẫn giải:
Ta có: y = |1 + x| = |1 + 1| = |2| = 2.
Từ N + 2B = A suy ra N = A - 2B
.
Thay x = 1; y = 2 vào đa thức N đã thu gọn, ta có:
.
3. Bài tập tự luyện
Bài 1. Giá trị của tổng hai đa thức A = -3x2y2 và B = x3 + 3y tại là
A. ;
B. ;
C. 1;
D. .
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Tổng hai đa thức:
A + B = (-3x2y2) + (x3 + 3y) = -3x2y2 + x3 + 3y.
Thay vào đa thức trên, ta có:.
Bài 2. Cho đa thức M = 19xy – 7x3y + 9x2; N = 10xy – 2x3 – 9x2 và P = 12x3y – 4x2. Giá trị của đa thức Q = M – N + P tại x = 1 và y = –2 là
A. 2;
B. –30;
C. 26;
D. –66.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có Q = M – N + P
= (19xy – 7x3y + 9x2) – (10xy – 2x3 – 9x2) + (12x3y – 4x2)
= 19xy – 7x3y + 9x2 – 10xy + 2x3 + 9x2 + 12x3y – 4x2
= (19xy – 10xy) + (–7x3y + 12x3y) + (9x2 + 9x2 – 4x2) + 2x3
= 9xy + 5x3y – 4x2 + 2x3.
Thay x = 1 và y = –2 vào biểu thức Q đã thu gọn ở trên ta được:
Q = 9.1.(–2) + 5.13.(–2) – 4.12 + 2.13
= –18 – 10 – 4 + 2
= –30.
Bài 3. Cho hai đa thức A = xy2 + x2 - 1,2y2 và B = ax2 + 1, với a là hằng số. Giá trị của M = 2A - 3B tại x = 1; y = |–2| là 0,4. Giá trị của a là
A. 1;
B. -1;
C. ;
D. 2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có: y = |–2| = 2.
M = 2A - 3B
= 2(xy2 + x2 - 1,2y2) - 3(ax2 + 1)
= 2xy2 + 2x2 - 2,4y2 - 3ax2 - 3
= 2xy2 + (2x2 - 3ax2) - 2,4y2 - 3
= 2xy2 + (2 - 3a)x2 - 2,4y2 - 3
Thay x = 1; y = 2 vào đa thức M đã thu gọn, ta được:
M = 2.1.22 + (2 - 3a).12 - 2,4.22 - 3
= 8 + 2 - 3a - 9,6 - 3
= -3a - 2,6.
Theo bài, với x = 1; y = 2 thì M = 0,4 nên -3a - 2,6 = 0,4.
Suy ra 3a = -2,6 - 0,4 = -3
Do đó a = -1.
Bài 4. An và Bình cùng đạp xe tiếp sức. Sau khi An đạp được x giờ với vận tốc 12 km/h thì Bình đạp nối tiếp với vận tốc 16 km/h trong y giờ. Biểu thức biểu thị tổng quãng đường hai bạn đi được và giá trị của nó với x = 1; y = 0,5 lần lượt là
A. 12x + 16y (km) và 20 km;
B. 12(x + 16y) (km) và 108 km;
C. 12y + 16x (km) và 20 km;
D. 28(x + y) (km) và 42 km.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Quãng đường An đi được là: 12x (km).
Quãng đường Bình đi được là: 16y (km).
Tổng quãng đường hai bạn đi được là: S = 12x + 16y (km).
Thay x = 1; y = 0,5 vào biểu thức S, ta có S = 12.1 + 16.0,5 = 20 (km).
Bài 5. Cho hai đa thức:
và , với a, b là hằng số.
Tại x = 2; y = 1, biểu thức A - B có dạng . Giá trị của m - n là
A. 80;
B. 112;
C. 16;
D. 77.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có:
Thay x = 2; y = 1 vào đa thức A đã thu gọn, ta được:
.
Do đó m = 96, n = 16 nên m – n = 96 – 16 = 80.
Bài 6. Cho và B = -xy2 - yz + 8. Khi đó, giá trị của biểu thức M = A + B tại x = - 2; y = |x|; z = |y| là một số chia hết cho
A. 2;
B. 3;
C. 5;
D. 9.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có: y = |x| = |-2| = 2 và z = |y| = |2| = 2.
.
Thay y = 2; z = 2 vào đa thức M, ta có:
Do đó giá trị M tìm được chia hết cho 2.
Bài 7. Cho đa thức M thỏa mãn 13x2y4 + M = 12x2y4 + xy2 - 3. Giá trị của đa thức M tại là
A. 3;
B. -5;
C. ;
D. .
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có: 13x2y4 + M = 12x2y4 + xy2 - 3
Suy ra M = 12x2y4 + xy2 - 3 - 13x2y4
= (12x2y4 - 13x2y4) + xy2 - 3
= -x2y4 + xy2 - 3.
Thay vào đa thức M đã thu gọn, ta được:
.
Bài 8. Cho hai đa thức M = 4xy – 6x3 + 7x2 – 12y3 + 38y2 + 10x – 15y + 22 và N = 7x3 – 18y2 + 24xy + 6x2 – 13y2 + 27. Giá trị của biểu thức P = 2M + N tại x = 1 và y = 2 là
A. 88;
B. 90;
C. 95;
D. 98.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có P = 2M + N
= 2(4xy – 6x3 + 7x2 – 12y3 + 38y2 + 10x – 15y + 22) + 7x3 – 18y2 + 24xy + 6x2 – 13y2 + 27
= 8xy – 12x3 + 14x2 – 24y3 + 76y2 + 20x – 30y + 44 + 7x3 – 18y2 + 24xy + 6x2 – 13y2 + 27
= (8xy + 24xy) + (– 12x3 + 7x3) + (14x2 + 6x2) – 24y3 + (76y2 – 18y2 – 13y2) + 20x – 30y + (44 + 27)
= 32xy – 5x3 + 20x2 – 24y3 + 45y2 + 20x – 30y + 71
Thay x = 1 và y = 2 vào biểu thức P, ta được:
P = 32.1.2 – 5.13 + 20.12 – 24.23 + 45.22 + 20.1 – 30.2 + 71
= 64 – 5 + 20 – 192 + 180 + 20 – 60 + 71
= 98.
Bài 9. Cho đa thức A thỏa mãn tổng của A với đa thức 3xy2 + 3xz2 – 3xyz – 8y2x + 10 là đa thức không. Giá trị của biểu thức A tại x = –1; y = 2 và z = 0 là
A. 30;
B. –10;
C. –30;
D. 10.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có A + 3xy2 + 3xz2 – 3xyz – 8y2x + 10 = 0
Suy ra A = –3xy2 – 3xz2 + 3xyz + 8xy2 – 10
= 5xy2 – 3xz2 + 3xyz – 10
Thay x = –1; y = 2 và z = 0 vào biểu thức A đã thu gọn, ta được:
A = 5.(–1).22 – 3.(–1).02 + 3.(–1).2.0 – 10
= –20 – 10 = –30.
Bài 10. Cho đa thức M thỏa mãn , với a, b là hằng số khác 0. Giá trị của M tại là
A. -16a2b4 - 3;
B. ;
C. -16b4 + 3;
D. .
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Suy ra
Do đó .
Thay vào đa thức M, ta có:
.
(199k) Xem Khóa học Toán 8 KNTTXem Khóa học Toán 8 CTSTXem Khóa học Toán 8 CD
Xem thêm các dạng bài tập Toán 8 hay, chi tiết khác:
- Nhân đơn thức với đơn thức, đơn thức với đa thức
- Cách nhân đa thức với đa thức
- Biến đổi, rút gọn biểu thức có chứa phép nhân đa thức
- Chia đơn thức cho đơn thức (trường hợp chia hết)
- Chia đa thức cho đơn thức (trường hợp chia hết) <
Xem thêm các loạt bài Để học tốt Toán lớp 8 hay khác:
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 8
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Loạt bài Lý thuyết & 700 Bài tập Toán lớp 8 có lời giải chi tiết có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài có lời giải chi tiết được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Đại số 8 và Hình học 8.
- Soạn văn 8 (hay nhất)
- Soạn văn 8 (ngắn nhất)
- Soạn văn 8 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 8
- Giải Tiếng Anh 8 Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 8
- Giải sgk Lịch Sử 8
- Giải sgk Địa Lí 8
- Giải sgk Giáo dục công dân 8
- Giải sgk Tin học 8
- Giải sgk Công nghệ 8
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 8
- Giải sgk Âm nhạc 8

