Trường hợp đồng dạng cạnh – cạnh – cạnh lớp 8 (chi tiết nhất)
Bài viết Trường hợp đồng dạng cạnh – cạnh – cạnh lớp 8 với phương pháp giải chi tiết giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Trường hợp đồng dạng cạnh – cạnh – cạnh.
Trường hợp đồng dạng cạnh – cạnh – cạnh lớp 8 (chi tiết nhất)
(199k) Xem Khóa học Toán 8 KNTTXem Khóa học Toán 8 CTSTXem Khóa học Toán 8 CD
1. Trường hợp đồng dạng cạnh – cạnh – cạnh
Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.
Nhận xét: Nếu tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số k thì tỉ số chu vi của hai tam giác đó cũng bằng k.
2. Ví dụ minh họa về trường hợp đồng dạng cạnh – cạnh – cạnh
Ví dụ 1. Cho tam giác ABC và tam giác MNP có kích thước các cạnh như hình dưới:
Chứng minh rằng ∆ABC ∆PNM.
Hướng dẫn giải
Tam giác ABC và tam giác PNM có: .
Do đó, ∆ABC ∆PNM (cạnh – cạnh – cạnh).
Ví dụ 2. Cho ∆ABC và ∆DEF có: 12AB = 20BC = 15CA, DE = 6 cm, EF = 8 cm, DF = 10 cm. Chứng minh rằng ∆ABC ∆FDE.
Hướng dẫn giải
Vì DE = 6 cm, EF = 8 cm, DF = 10 cm nên 20DE = 15EF = 12DF.
Mà 12AB = 20BC = 15CA nên .
∆ABC và ∆FDE có: . Suy ra ∆ABC ∆FDE (cạnh – cạnh – cạnh).
Ví dụ 3. Cho ∆ABC có chu vi bằng 9 cm và ∆DEF có chu vi bằng 54 cm. Biết rằng AB = 2 cm, BC = 3 cm, DE = 12 cm, DF = 24 cm. Chứng minh rằng ∆ABC ∆DEF.
Hướng dẫn giải
Ta có: AC = 9 – AB – BC = 4 (cm) và EF = 54 – 12 – 24 = 18 (cm).
∆ABC và ∆DEF có: nên ∆ABC ∆DEF (cạnh – cạnh – cạnh).
3. Bài tập về trường hợp đồng dạng cạnh – cạnh – cạnh
Bài 1. Tam giác thứ nhất có độ dài các cạnh là 26 cm, 71 cm và 80 cm. Tam giác thứ hai có độ dài các cạnh là 13 cm, 40 cm và 35,5 cm. Hỏi hai tam giác đó có đồng dạng với nhau không? Vì sao?
Bài 2. Cho ∆MNP có MN = 10 cm, NP = 15 cm, MP = 20 cm. Cho ∆DEF đồng dạng với ∆MNP, có tỉ số chu vi của hai tam giác là . Hãy tính độ dài các cạnh của ∆DEF.
Bài 3. Cho tứ giác MNPQ có: MN = 16 cm, NP = 30 cm, PQ = 36 cm, MQ = 20 cm, NQ = 24 cm. Chứng minh rằng:
a) ∆MNQ ∆NQP.
b) Tứ giác MNPQ là hình gì? Vì sao?
Bài 4. Cho hai tam giác ABC và MNP sao cho ∆ABC ∆MNP. Gọi AD là đường trung tuyến của ∆ABC, ME là đường trung tuyến của ∆MNP.
a) Chứng minh rằng: ∆ABD ∆MNE.
b) Biết rằng và BC = 6 cm. Tính độ dài NE.
Bài 5. Cho tam giác ABC và DBE như hình vẽ:
a) Tam giác ABC và DBE có đồng dạng với nhau không? Vì sao?
b) Biết tam giác BED có chu vi bằng 20 cm. Tính chu vi của tam giác ABC.
(199k) Xem Khóa học Toán 8 KNTTXem Khóa học Toán 8 CTSTXem Khóa học Toán 8 CD
Xem thêm các dạng bài tập Toán lớp 8 sách mới hay, chi tiết khác:
Xem thêm các loạt bài Để học tốt Toán lớp 8 hay khác:
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 8
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Loạt bài Lý thuyết & 700 Bài tập Toán lớp 8 có lời giải chi tiết có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài có lời giải chi tiết được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Đại số 8 và Hình học 8.
- Soạn văn 8 (hay nhất)
- Soạn văn 8 (ngắn nhất)
- Soạn văn 8 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 8
- Giải Tiếng Anh 8 Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 8
- Giải sgk Lịch Sử 8
- Giải sgk Địa Lí 8
- Giải sgk Giáo dục công dân 8
- Giải sgk Tin học 8
- Giải sgk Công nghệ 8
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 8
- Giải sgk Âm nhạc 8

