Với 20 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 9 phần Listening trong Unit 9: Protecting The Environment sách Global Success
sẽ giúp học sinh ôn luyện Tiếng Anh 10 Unit 9 Global Success.
Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 9 (Global Success có đáp án): Listening
Question 1-5. Listen to the conversation and decide whether the following statements are True or False.
Bài nghe:
Question 1. According to Mr An, plants can only have a positive impact on their environment.
Quảng cáo
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: Mr An: Well, plants can help or harm their environment. For example, when someone brings a plant to a new place, the plant can make the area more beautiful. (Mr An: Ừm, thực vật có thể giúp ích hoặc gây hại cho môi trường của chúng. Ví dụ, khi ai đó mang một cây đến một nơi mới, cây có thể làm cho khu vực đó đẹp hơn.)
Question 2. A new plant brought to an area might cause local plants to die out by taking over their resources.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: Mr An: But that plant can also grow so fast that it takes over the resources of local plants. And these local plants may die out. (Mr An: Nhưng cây đó cũng có thể phát triển quá nhanh đến mức nó chiếm hết tài nguyên của thực vật địa phương. Và những thực vật địa phương này có thể chết.)
Quảng cáo
Question 3. Beavers help other species by building dams and ponds that provide water.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: Mr An: That's a good question. Similarly, animals can cause harm to or improve a habitat. Beavers, for example, build dams and ponds and this helps plants and animals which need water. (Mr An: Đó là một câu hỏi hay. Tương tự như vậy, động vật có thể gây hại hoặc cải thiện môi trường sống. Ví dụ, hải ly xây đập và ao và điều này giúp ích cho thực vật và động vật cần nước.)
Question 4. The dams built by beavers are always safe for the homes of all other plants and animals.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: Mi: How do beavers harm the environment?
Mr An: These dams may flood the homes of other plants and animals.
(Mi: Hải ly gây hại cho môi trường như thế nào?
Mr An: Những con đập này có thể làm ngập nơi trú ngụ của các loài thực vật và động vật khác.)
Question 5. Mr An suggests that we should not bring plants and animals from different places to preserve habitats.
Quảng cáo
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: Mr An: We should preserve habitats by not bringing plants and animals from different places. (Mr An: Chúng ta nên bảo tồn môi trường sống bằng cách không mang thực vật và động vật từ những nơi khác đến.)
Nội dung bài nghe:
Mr An: As you see, habitats affect their flora and fauna, but the flora and fauna also affect their habitats.
Mi: Can you be more specific, Mr An?
Mr An: Well, plants can help or harm their environment. For example, when someone brings a plant to a new place, the plant can make the area more beautiful.
Mi: Yes, it can.
Mr An: But that plant can also grow so fast that it takes over the resources of local plants. And these local plants may die out.
Mi: How about animals? Do they affect the environment too?
Mr An: That's a good question. Similarly, animals can cause harm to or improve a habitat. Beavers, for example, build dams and ponds and this helps plants and animals which need water.
Mi: How do beavers harm the environment?
Mr An: These dams may flood the homes of other plants and animals.
Mi: Ah, yes. So what should we do, Mr An?
Mr An: We should preserve habitats by not bringing plants and animals from different places. We shouldn't cut down forests because that destroys the habitats of many species, or use pesticides which pollute the environment....
Hướng dẫn dịch:
Mr An: Như em thấy đấy, môi trường sống ảnh hưởng đến hệ thực vật và động vật của chúng, nhưng hệ thực vật và động vật cũng ảnh hưởng đến môi trường sống của chúng.
Mi: Thầy có thể nói cụ thể hơn không, thầy An?
Mr An: Ừm, thực vật có thể giúp ích hoặc gây hại cho môi trường của chúng. Ví dụ, khi ai đó mang một cây đến một nơi mới, cây có thể làm cho khu vực đó đẹp hơn.
Mi: Vâng, có thể.
Mr An: Nhưng cây đó cũng có thể phát triển quá nhanh đến mức nó chiếm hết tài nguyên của thực vật địa phương. Và những thực vật địa phương này có thể chết.
Mi: Còn động vật thì sao ạ? Chúng có ảnh hưởng đến môi trường không?
Mr An: Đó là một câu hỏi hay. Tương tự như vậy, động vật có thể gây hại hoặc cải thiện môi trường sống. Ví dụ, hải ly xây đập và ao và điều này giúp ích cho thực vật và động vật cần nước.
Mi: Hải ly gây hại cho môi trường như thế nào?
Mr An: Những con đập này có thể làm ngập nơi trú ngụ của các loài thực vật và động vật khác.
Mi: À, vâng. Vậy chúng ta nên làm gì, thầy An?
Mr An: Chúng ta nên bảo tồn môi trường sống bằng cách không mang thực vật và động vật từ những nơi khác đến. Chúng ta không nên chặt phá rừng vì điều đó sẽ phá hủy môi trường sống của nhiều loài, hoặc sử dụng thuốc trừ sâu gây ô nhiễm môi trường....
Question 6-10. Listen to the conversation and choose the correct answer.
Bài nghe:
Question 6. What is Mai's project about?
A. Planting more trees in the city.
B. Saving endangered animals.
C. Building a new zoo for the community.
D. Cleaning up the local beach.
Đáp án đúng: B
Thông tin: Mai: Good! I'm trying to complete it by next Monday. But I'm still working on the last part: saving endangered animals. Do you have any ideas, Nam? (Mai: Tốt! Mình đang cố gắng hoàn thành nó vào thứ Hai tới. Nhưng mình vẫn đang thực hiện phần cuối cùng: cứu những động vật có nguy cơ tuyệt chủng. Bạn có ý kiến gì không Nam?)
Question 7. According to Nam, what is the first thing Mai should do?
A. Donate money to wildlife organizations.
B. Visit a national park to take photos.
C. Help people understand the importance of the problem.
D. Buy souvenirs made from animal parts.
Đáp án đúng: C
Thông tin: Nam: Well, I think the first thing you should do is help people understand the importance of this problem. (Nam: À, mình nghĩ điều đầu tiên bạn nên làm là giúp mọi người hiểu được tầm quan trọng của vấn đề này.)
Quảng cáo
Question 8. What is one of the reasons why we are losing animals quicker than ever?
A. Illegal hunting.
B. Natural selection.
C. Lack of food for humans.
D. Animals moving to other planets.
Đáp án đúng: A
Thông tin: We are losing animals quicker now than ever before. And one of the reasons is illegal hunting. (Chúng ta đang mất dần động vật nhanh hơn bao giờ hết. Và một trong những lý do là nạn săn bắn trái phép.)
Question 9. According to Nam, how can strict laws help protect wildlife?
A. By allowing people to hunt for food.
B. By providing more souvenirs for tourists.
C. By preventing illegal hunting through heavy punishment.
D. By encouraging wildlife trade in the city.
Đáp án đúng: C
Thông tin: Nam: Well, I think strict laws can really help. Heavy punishment may prevent people from illegal hunting. Besides, wildlife trade should be banned as well. (Nam: Chà, mình nghĩ những luật thật nghiêm minh thực sự có thể giúp ích. Hình phạt nặng có thể ngăn cản người dân săn bắn trái phép. Bên cạnh đó, buôn bán động vật hoang dã cũng nên bị cấm.)
Question 10. What advice does Nam give Mai about buying souvenirs on holiday?
A. Buy as many souvenirs as possible to support local people.
B. Don't buy any souvenirs at all.
C. Only buy souvenirs made from ivory or tiger skin.
D. Ensure souvenirs are not made from endangered animal parts.
Đáp án đúng: D
Thông tin: Nam: And we should make sure that the souvenirs we buy on holiday are not made from endangered animal parts. (Nam: Và chúng ta nên đảm bảo rằng những món quà lưu niệm mà chúng ta mua vào kỳ nghỉ không được làm từ các bộ phận của động vật có nguy cơ tuyệt chủng.)
Nội dung bài nghe:
Nam: Hi, Mai. How's your mid-term project going?
Mai: Good! I'm trying to complete it by next Monday. But I'm still working on the last part: saving endangered animals. Do you have any ideas, Nam?
Nam: Well, I think the first thing you should do is help people understand the importance of this problem.
Mai: Yes, I agree. Some people think this is a natural process that would happen with or without humans. They also believe that's not their responsibility.
Nam: You should also do some research on the number of endangered animals. We are losing animals quicker now than ever before. And one of the reasons is illegal hunting.
Mai: Yes, hunting causes a lot of suffering to wild animals. It destroys their natural habitats, and leaves baby animals behind to die.
Nam: Well, I think strict laws can really help. Heavy punishment may prevent people from illegal hunting. Besides, wildlife trade should be banned as well.
Mai: That would stop illegal hunting. Any more ideas, Nam?
Nam: And we should make sure that the souvenirs we buy on holiday are not made from endangered animal parts.
Mai: That's true. Thanks, Nam! You've been so helpful.
Hướng dẫn dịch:
Nam: Chào Mai. Dự án giữa kỳ của bạn thế nào?
Mai: Tốt! Mình đang cố gắng hoàn thành nó vào thứ Hai tới. Nhưng mình vẫn đang thực hiện phần cuối cùng: cứu những động vật có nguy cơ tuyệt chủng. Bạn có ý kiến gì không Nam?
Nam: À, mình nghĩ điều đầu tiên bạn nên làm là giúp mọi người hiểu được tầm quan trọng của vấn đề này.
Mai: Đúng, mình đồng ý. Một số người nghĩ rằng đây là một quá trình tự nhiên sẽ xảy ra có hoặc không có con người. Họ cũng tin rằng đó không phải là trách nhiệm của họ.
Nam: Bạn cũng nên thực hiện một số nghiên cứu về số lượng các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng. Chúng ta đang mất dần động vật nhanh hơn bao giờ hết. Và một trong những lý do là nạn săn bắn trái phép.
Mai: Đúng vậy, săn bắn gây ra rất nhiều đau thương cho động vật hoang dã. Nó phá hủy môi trường sống tự nhiên của chúng, và để lại những con vật con sau khi chết.
Nam: Chà, mình nghĩ những luật thật nghiêm minh thực sự có thể giúp ích. Hình phạt nặng có thể ngăn cản người dân săn bắn trái phép. Bên cạnh đó, buôn bán động vật hoang dã cũng nên bị cấm.
Mai: Điều đó sẽ ngăn chặn việc săn bắn bất hợp pháp. Bạn còn ý gì nữa không Nam?
Nam: Và chúng ta nên đảm bảo rằng những món quà lưu niệm mà chúng ta mua vào kỳ nghỉ không được làm từ các bộ phận của động vật có nguy cơ tuyệt chủng.
Mai: Đúng là như vậy. Cảm ơn Nam! Bạn đã giúp mình nhiều lắm.
Question 11-15. Listen to the conversation and decide whether the following statements are True or False.
Bài nghe:
Question 11. Nam is preparing a presentation for his English class.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: Nam: I’m preparing a presentation for my geography class. (Nam: Con đang chuẩn bị một bài thuyết trình cho lớp học địa lý của con.)
Question 12. Nam has identified several environmental issues, including global warming and deforestation.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: Nam: I’ve come up with a range of environmental issues such as global warming, deforestation, endangered animals and pollution, but I don’t know how to organise them. (Nam: Con đã tìm ra một loạt các vấn đề về môi trường như sự nóng lên toàn cầu, nạn phá rừng, động vật có nguy cơ tuyệt chủng và ô nhiễm, nhưng con không biết cách sắp xếp chúng.)
Question 13. Nam’s father suggests that he should explain the causes and suggest solutions for each problem.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: Nam’s father: You should focus on each problem, explain the main causes of it, and then suggest the solutions. (Nam’s father: Con nên tập trung vào từng vấn đề, giải thích nguyên nhân chính của nó và đề xuất giải pháp.)
Question 14. Nam's teacher advised him to focus on big ideas that require a lot of money first.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: Nam: Yes, I have. She advised that I should start with small, practical actions to protect the environment before coming up with big ideas that need a lot of effort or money to succeed. (Nam: Dạ, con có. Cô giáo khuyên con nên bắt đầu từ những hành động nhỏ, thiết thực để bảo vệ môi trường trước khi nảy ra những ý tưởng lớn cần nhiều công sức hay tiền bạc mới thành công.)
Question 15. Nam has to give his presentation next week.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: Nam: She said I should present it the following week. (Nam: Cô ấy nói con nên trình bày nó vào tuần sau.)
Nội dung bài nghe:
Nam’s father: What are you doing, Nam?
Nam: I’m preparing a presentation for my geography class.
Nam’s father: What’s the topic?
Nam: It’s environmental protection. My teacher asked me to do some research, but I don’t know where to start.
Nam’s father: I think you should identify some environmental problems first. What have you found so far?
Nam: I’ve come up with a range of environmental issues such as global warming, deforestation, endangered animals and pollution, but I don’t know how to organise them.
Nam’s father: You should focus on each problem, explain the main causes of it, and then suggest the solutions.
Nam: Thanks, Dad. But presenting all the solutions will be hard.
Nam’s father: Have you asked your teacher for advice?
Nam: Yes, I have. She advised that I should start with small, practical actions to protect the environment before coming up with big ideas that need a lot of effort or money to succeed.
Nam’s father: Sounds good. You’d better follow her advice. When did she ask you to present it?
Nam: She said I should present it the following week.
Nam’s father: You still have a lot of time. Good luck!
Nam: Thanks, Dad.
Dịch bài nghe:
Nam’s father: Nam ơi con đang làm gì vậy?
Nam: Con đang chuẩn bị một bài thuyết trình cho lớp học địa lý của con.
Nam’s father: Chủ đề là gì thế con?
Nam: Là bảo vệ môi trường ạ. Giáo viên của con yêu cầu thực hiện một số nghiên cứu, nhưng con không biết bắt đầu từ đâu.
Nam’s father: Bố nghĩ trước tiên con nên xác định một số vấn đề về môi trường. Đến bây giờ thì con đã tìm thấy những gì rồi?
Nam: Con đã tìm ra một loạt các vấn đề về môi trường như sự nóng lên toàn cầu, nạn phá rừng, động vật có nguy cơ tuyệt chủng và ô nhiễm, nhưng con không biết cách sắp xếp chúng.
Nam’s father: Con nên tập trung vào từng vấn đề, giải thích nguyên nhân chính của nó và đề xuất giải pháp.
Nam: Cảm ơn bố. Nhưng việc trình bày tất cả các giải pháp sẽ khó bố ạ.
Nam’s father: Con đã hỏi ý kiến giáo viên của con chưa?
Nam: Dạ, con có. Cô giáo khuyên con nên bắt đầu từ những hành động nhỏ, thiết thực để bảo vệ môi trường trước khi nảy ra những ý tưởng lớn cần nhiều công sức hay tiền bạc mới thành công.
Nam’s father: Nghe hay đấy. Tốt hơn con nên làm theo lời khuyên của cô ấy. Khi nào cô ấy yêu cầu con trình bày nó?
Nam: Cô ấy nói con nên trình bày nó vào tuần sau.
Nam’s father: Con vẫn còn rất nhiều thời gian. Chúc con may mắn!
Nam: Cảm ơn bố.
Question 16-20. Listen to the conversation and choose the correct answer.
Bài nghe:
Question 16. According to Ms Smith, what is the main difference between apes and monkeys?
A. Apes have longer tails than monkeys.
B. Apes are smaller and have smaller brains than monkeys.
C. Apes do not have tails and are larger than monkeys.
D. Apes are not as good at using tools as monkeys.
Đáp án đúng: C
Thông tin: Ms Smith: Well, apes don't have tails and are larger than monkeys. (Cô Smith: À, vượn không có đuôi và to hơn khỉ.)
Question 17. How many species of primates are living at the centre?
A. 170 species.
B. 14 species.
C. 7 species.
D. 5 species.
Đáp án đúng: B
Thông tin: Ms Smith: The centre is home to more than 170 primates representing 14 species. (Cô Smith: Trung tâm là nơi sinh sống của hơn 170 loài linh trưởng đại diện cho 14 loài.)
Question 18. Why are the male and female gibbons making sounds?
A. They are crying because they are hungry.
B. They are fighting with each other.
C. They are singing.
D. They are calling for help.
Đáp án đúng: C
Thông tin: Ms Smith: We're close to the gibbons' enclosure, and the male and female gibbons are singing. (Cô Smith: Chúng ta đang ở gần chuồng vượn, vượn đực và vượn cái đang hót.)
Question 19. What are the two main threats to gibbons mentioned in the conversation?
A. Habitat loss due to deforestation and illegal hunting.
B. Natural predators and diseases.
C. Climate change and lack of food.
D. Pollution and forest fires.
Đáp án đúng: A
Thông tin: Ms Smith: It's habitat loss due to deforestation and illegal hunting. (Cô Smith: Đó là sự mất môi trường sống do nạn phá rừng và săn bắt trái phép.)
Question 20. What will the centre do for Derek the gibbon before releasing him?
A. Give him a suitable diet and monitor him for several weeks.
B. Keep him as a pet at the centre forever.
C. Train him to sing with other gibbons.
D. Send him to another zoo in a different country.
Đáp án đúng: A
Thông tin: So we'll give him a suitable diet and monitor him for several weeks before we release him into the national park. (Vì vậy, chúng tôi sẽ cung cấp cho nó một chế độ ăn phù hợp và theo dõi nó trong vài tuần trước khi thả nó về vườn quốc gia.)
Nội dung bài nghe:
Ms Smith: Welcome to the Endangered Primate Rescue Centre! If you have any questions during the tour, don't hesitate to ask me.
Mark: I've just seen a monkey in the enclosure. So are primates just monkeys, Ms Smith?
Ms Smith: No, primates are a group of mammals that includes not just monkeys, but also humans and apes.
Mark: What's the difference between apes and monkeys?
Ms Smith: Well, apes don't have tails and are larger than monkeys. Their brains are also larger. They're as good at using tools as they're at learning sign language.
Mai: So how many primates live here?
Ms Smith: The centre is home to more than 170 primates representing 14 species. They're housed in large enclosures.
Mark: I can hear some sounds. Is someone singing?
Ms Smith: We're close to the gibbons' enclosure, and the male and female gibbons are singing. Gibbons are the smallest of the apes, and all seven species are regarded as threatened. In fact, five of them are listed as critically endangered.
Mai: What is the main threat to gibbons?
Ms Smith: It's habitat loss due to deforestation and illegal hunting. Poachers make a big profit out of selling gibbons as pets and for making traditional medicine and food.
Mai: So we can help gibbons if we stop keeping them as pets.
Ms Smith: That's right. Now let me show you Derek, the gibbon we rescued last week. He was locked in a cage for two years as an illegal pet.
Mai: Oh no, he's so thin.
Ms Smith: Yes. Gibbons can become ill or weak unless they're fed the right type of food. After examining Derek, our veterinarian also found head injuries. So we'll give him a suitable diet and monitor him for several weeks before we release him into the national park.
Hướng dẫn dịch:
Cô Smith: Chào mừng các em đến với Trung tâm Cứu hộ linh trưởng có nguy cơ tuyệt chủng! Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào trong chuyến tham quan, đừng ngần ngại hỏi cô.
Mark: Em vừa nhìn thấy một con khỉ trong chuồng. Vậy linh trưởng chỉ là khỉ thôi phải không cô Smith?
Cô Smith: Không, linh trưởng là một nhóm động vật có vú không chỉ bao gồm khỉ mà còn cả con người và vượn người.
Mark: Sự khác biệt giữa vượn và khỉ là gì ạ?
Cô Smith: À, vượn không có đuôi và to hơn khỉ. Bộ não của chúng cũng lớn hơn. Chúng giỏi sử dụng các công cụ cũng như học ngôn ngữ ký hiệu.
Mai: Vậy có bao nhiêu loài linh trưởng sống ở đây?
Cô Smith: Trung tâm là nơi sinh sống của hơn 170 loài linh trưởng đại diện cho 14 loài. Chúng được đặt trong những rào lớn.
Mark: Em có thể nghe thấy một số âm thanh. Có ai đang hót không ạ?
Cô Smith: Chúng ta đang ở gần chuồng vượn, vượn đực và vượn cái đang hót. Vượn là loài vượn nhỏ nhất và cả bảy loài đều được coi là bị đe dọa. Trên thực tế, 5 trong số chúng được liệt vào danh sách cực kỳ nguy cấp.
Mai: Mối đe dọa chính đối với vượn là gì ạ?
Cô Smith: Đó là sự mất môi trường sống do nạn phá rừng và săn bắt trái phép. Những kẻ săn trộm kiếm được lợi nhuận lớn khi bán vượn làm thú cưng, làm thuốc và thực phẩm truyền thống.
Mai: Vậy chúng ta có thể giúp đỡ vượn nếu chúng ta ngừng nuôi chúng làm thú cưng ạ.
Cô Smith: Đúng vậy. Bây giờ hãy để cô giới thiệu Derek, con vượn mà trung tâm đã giải cứu tuần trước. Anh ta bị nhốt trong lồng suốt hai năm với tư cách là thú cưng bất hợp pháp.
Mai: Ôi không, chú ấy gầy quá.
Cô Smith: Đúng vậy. Vượn có thể bị bệnh hoặc yếu nếu không được cho ăn đúng loại thức ăn. Sau khi kiểm tra Derek, bác sĩ thú y cũng phát hiện vết thương ở đầu. Vì vậy, chúng tôi sẽ cung cấp cho nó một chế độ ăn phù hợp và theo dõi nó trong vài tuần trước khi thả nó về vườn quốc gia.