Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh 11 mới Unit 2 Reading có đáp án

Unit 2: Relationships

Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh 11 mới Unit 2 Reading có đáp án

Bài 1. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Quảng cáo

In a healthy relationship, both partners respect, trust and embrace (1) ____ differences. Both partners are able to communicate (2) ____ their needs and listen to their partner, and work to resolve conflict in a rational and (3) ____ way. But maintaining a healthy relationship (4) ____ for skills many young people are never taught. A lack of these skills, and (5) ____ up in a society that sometimes celebrates violence or in a community that experiences a high (6) ____ of violence, can lead to unhealthy and even violent relationships among youth.

Dating violence (7) ____ psychological or emotional violence, such as controlling behaviours or jealousy; physical violence, such as hitting or punching. More than 20 per cent of all adolescents report having experienced (8) ____ psychological or physical violence from an intimate partner - and underreporting remains a concern.

Adolescents, (9) ____ older adolescents, often have romantic relationships, which are long-term, serious, and intimate. Society has a responsibility to provide young people with the resources, skills, and space (10) ____ to safeguard their physical and emotional well being in these relationships. Youth-serving professionals, educators, and parents can help young people in need access services to (11) ____ dating abuse victimisation. Research also has shown that programmes intended to prevent dating violence can be (12) ____.

Question 1: A. another's     B. each another's     C. each other's     D. one another's

Quảng cáo
2004 - Toán Lý Hóa
2004 - Toán Lý Hóa

Đáp án: C

Vị trí trống cần tính từ sở hữu cách

Question 2: A. effective     B. effectively     C. effectiveness     D. ineffective

Đáp án: B

Vị trí trống cần trạng từ

Question 3: A. non-violent     B. violently     C. violent     D. violence

Đáp án: A

Dịch: … và làm việc để giải quyết xung đột một cách hợp lý và không bạo lực.

Question 4: A. asks     B. calls     C. looks     D. requires

Đáp án: B

Dịch: call for (ph.v) đòi hỏi, yêu cầu

Question 5: A. bringing    B. growing     C. raising     D. taking

Đáp án:B

Grow up (ph.v) phát triển, lớn lên

Question 6: A. amount     B. number     C. rate     D. scale

Đáp án: C

A high rate = tỷ lệ cao

Question 7: A. comprises     B. consists     C. contains     D. includes

Đáp án: D

Dịch: Xã hội có trách nhiệm cung cấp cho những người trẻ tuổi các nguồn lực, kỹ năng và không gian bao gồm để bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần của họ trong các mối quan hệ này.

Quảng cáo

Question 8: A. both     B. either     C. neither    D. whether

Đáp án: B

Either A or B (…. Hoặc ….. – 1 trong 2)

Question 9: A. especial     B. especially     C. special     D. specially

Đáp án: B

Dịch: Thanh thiếu niên, đặc biệt là thanh thiếu niên lớn tuổi, thường có mối quan hệ lãng mạn, lâu dài, nghiêm túc và thân mật.

Question 10: A. necessitating   B. necessarily     C. necessary     D. necessity

Đáp án: C

Vị trí trống cần tính từ

Question 11: A. address     B. confess     C. deny     D. obey

Đáp án: A

Dịch: Các chuyên gia, nhà giáo dục và phụ huynh phục vụ thanh thiếu niên có thể giúp những người trẻ tuổi cần các dịch vụ truy cập để giải quyết nạn nhân lạm dụng hẹn hò.

Question 12: A. succeed    B. success    C. successful    D. successfully

Đáp án: C

Vị trí trống cần tính từ.

Bài 2. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

Let's see if you can correctly answer the following question: At what age are Latter-day Saint youth allowed to date? Of course, you probably immediately said, "16". OK, then, how about this one: At what age are you allowed to have a boyfriend or girlfriend? You may be thinking, “Um, 16. Didn't I just answer that?" Well, if that was your answer, then, even though you aced the first question, you missed the second one. Just because you can date when you turn 16 doesn't mean you should immediately start looking for a steady boyfriend or girlfriend. [….]

To begin with, there are two different types of dating: casual dating and steady (or serious) dating. The distinction between the two has to do with exclusivity. With casual dating, there is no exclusivity. The two people aren't “a couple” or “an item”, and they don't refer to each other as a “boyfriend” or “girlfriend”. They don't pair off. People who are casually dating are simply friends. This is the kind of dating the Church encourages you to do after you turn 16. You should put aside a need to find a “one and only”. If you're dating casually, you don't expect a relationship to become a romance. You have fun; you do a variety of things with a variety of people. On the other hand, steady dating means the couple is exclusive with one another. They expect each other not to date anyone else or to be emotionally or physically close with other people. Couples who date seriously consider the future, because there is a real possibility they could stay together. This is the kind of dating the Church encourages young adults (generally, people in their 20s) to progress toward, because that's the age when they should be thinking of marrying. [….]

Question 1: It can be inferred from the first paragraph that ____.

A. dating doesn't mean having exclusive boyfriend or girlfriend

B. teenagers are supposed to have a steady boyfriend or girlfriend

C. teenagers date as many boyfriends or girlfriends as they can

D. young people shouldn't be allowed to date at 16

Đáp án: A

Đoạn 1 cho rằng hẹn hò không có nghĩa là có bạn trai hay bạn gái độc quyền

Question 2: The word “aced” in paragraph 1 is closest in meaning to ____.

A. gave up     B. misled     C. succeeded in     D. understood

Đáp án: C

Aced = succeeded in (thành công trong lĩnh vực gì)

Question 3: According to the passage, what is NOT true about casual dating?

A. You can be friend with each other.

B. You don't pair off exclusively.

C. You find your "one and only”.

D. You meet different kinds of people

Đáp án: C

Thông tin: People who are casually dating are simply friends. This is the kind of dating the Church encourages you to do after you turn 16. You should put aside a need to find a “one and only”

Dịch: Những người tình cờ hẹn hò chỉ đơn giản là bạn bè. Đây là kiểu hẹn hò mà Giáo hội khuyến khích bạn làm sau khi bạn 16 tuổi. Bạn nên bỏ qua một nhu cầu tìm kiếm một người khác và chỉ có một.

Xem thêm các bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 11 thí điểm có đáp án khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 11 tại khoahoc.vietjack.com

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2003 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

Đăng ký học thử khóa học bởi các thầy cô giỏi bằng cách inbox page - CHỈ TỪ 99K tại Học cùng VietJack

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: fb.com/groups/hoctap2k4/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

unit-2-relationships.jsp

2004 - Toán Lý Hóa