Bài tập Tiếng Anh 12 Unit 14 Writing có đáp án

Unit 14: International Organizations

Bài tập Tiếng Anh 12 Unit 14 Writing có đáp án

Each sentence has a mistake. Find it by choosing the letter A, B, C or D.

Question 1. WWF, who name stands for World Wide Fund, was established in 1961.

A. who name     B. for     C. was     D. in

Đáp án: A

Giải thích: sửa who name => whose name

Dịch: WWF, mà cái tên của nó là viết tắt cho Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên, được thành lập năm 1961.

Question 2. We fill on the form to register for the environmental campaign.

A. fill on     B. to register     C. for     D. campaign

Đáp án: A

Giải thích: sửa fill on => fill in

Dịch: Chúng tôi điền vào đơn để đăng kí cho chiến dịch môi trường.

Question 3. If I work for WHO, I can help the sick people to get round.

A. work     B. for     C. the sick     D. get round

Đáp án: C

Giải thích: sửa the sick => sick

Dịch: Nếu tôi làm việc cho tổ chức y tế thế giới, tôi có thể giúp người bênh khoẻ lại.

Question 4. What international organizations would you like to work for: WWF, WHO or the UN?

A. What     B. organizations     C. would     D. to work

Đáp án: A

Giải thích: sửa what => which

Dịch: Bạn muốn làm việc cho tổ chức quốc tế nào: Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên, Tổ chức y tế thế giới, hay Liên hợp quốc?

Question 5. What kind of activities is this organization involved to?

A. kind of     B. is     C. this     D. to

Đáp án: D

Giải thích: sửa to => in

Dịch: Loại hoạt động nào mà tổ chức này hướng tới?

Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences with given words

Question 6. She/ to/ going/ the library / to / at home / staying / prefers.

A. She prefers going to the library to staying at home.

B. She staying to at home prefers going to the library.

C. She to prefers staying the library going to at home.

D. She prefers to going the library staying to at home.

Đáp án: A

Giải thích: Prefer doing something to doing something

Dịch: Cô thích đến thư viện hơn là ở nhà.

Question 7. The team captain/ for / the referee / blamed / their loss / in the last / game.

A. The team captain in the last game blamed the referee for their loss.

B. The team captain blamed their loss in the last game for the referee.

C. The team captain game in the last their loss blamed the referee for.

D. The team captain blamed the referee for their loss in the last game.

Đáp án: D

Giải thích: Blame somebody for something

Dịch: Đội trưởng đổ lỗi cho trọng tài vì sự mất mát của họ trong trận đấu cuối cùng.

Question 8. It/ that / Vietnamese / surprised / me / was / what / he liked /most.

A. It liked me that Vietnamese food was what he surprised most.

B. It surprised me that Vietnamese food was what he liked most.

C. It surprised me what Vietnamese food was that he liked most.

D. It surprised me what Vietnamese food was that most he liked.

Đáp án: B

Giải thích: surprise sb: làm ai ngạc nhiên

Dịch: Điều này làm tôi ngạc nhiên rằng món ăn Việt Nam là thứ anh ấy thích nhất.

Question 9. Martin / his flight / because / missed / he / had not / informed / been / of / in flight schedule / the change.

A. Martin had not been his flight because he missed informed of the change in flight schedule.

B. Martin had been not been his flight because he missed informed of the change in flight schedule.

C. Martin missed his flight because he had not been informed of the change in flight schedule.

D. Martin not missed his flight because he had been informed of the change in flight schedule.

Đáp án: C

Giải thích: because + mệnh đề: bởi vì

Dịch: Martin bị lỡ chuyến bay vì không được thông báo về sự thay đổi trong lịch trình chuyến bay.

Question 10. If I/ would/ not / were/ you/ to wirte/choose / about /sensitive/ such a/ topic.

A. If I would you, I were not choose to write about such a sensitive topic.

B. If I were not choose you, I would to write about such a sensitive topic.

C. If I were you, I would not choose to write about such a topic sensitive.

D. If I were you, I would not choose to write about such a sensitive topic.

Đáp án: D

Giải thích: Câu điều kiện loại 2: “If I were you” hàm ý khuyên nhủ

Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không chọn viết về một chủ đề nhạy cảm như vậy.

Rewrite sentences without changing the meaning

Question 11. The man wore gloves in order not to leave any fingerprints.

A. The man wore gloves in order that his fingerprints would be taken.

B. His fingerprints would not be left unless the man wore gloves.

C. In order to leave some fingerprints the man took off his gloves.

D. The man wore gloves so that he would not leave any fingerprints.

Đáp án: D

Giải thích: mệnh đề chỉ mục đích so that: để mà

Dịch: Người đàn ông đeo găng tay để không để lại bất kỳ dấu vân tay nào.

Question 12. Peter’s main subject in university is electronics.

A. The university lets Peter major in electronics. B. Electronics is among the subjects that Peter likes. C. Peter thinks electronics is a special subject. D. Peter major in electronics at university.

Đáp án: D

Giải thích: cấu trúc major in: chuyên sâu lĩnh vực gì

Dịch: Môn học chính của Peter trong trường đại học là điện tử.

Question 13. I wish I hadn’t accepted the invitation to her birthday party.

A. I insisted on having been invited to her birthday party.

B. I was very glad to accept the invitation to her birthday party.

C. I regret accepting the invitation to her birthday party.

D. If only I had come to her birthday party.

Đáp án: C

Giải thích: Regret Ving: hối tiếc đã làm gì

Dịch: Tôi ước mình không nhận được lời mời đến bữa tiệc sinh nhật của cô ấy.

Question 14. Thanks to the efforts of environmentalists, people are becoming better aware of the problems of endangered species.

A. Environmentalists are expressing their gratitude towards people who are better aware of the problems of endangered species.

B. People owe their growing awareness of the problems of endangered species to the efforts of the environmentalists.

C. People have no idea about the problems of endangered species in spite of the efforts of environmentalists.

D. Environmentalists are doing their best to make people aware of the problems of endangered species.

Đáp án: B

Giải thích: owe st to sb: nợ ai cái gì

Endangered species: động vật bị đe doạ

Dịch: Nhờ những nỗ lực của các nhà môi trường, mọi người đang nhận thức rõ hơn về các vấn đề của các loài có nguy cơ tuyệt chủng.

Question 15. I could not get the job because I did not speak English well.

A. I would have spoken English well if I could get that job.

B. I wish I had got the job so that I could speak English well.

C. Despite my poor English, I was successful in the job.

D. I failed to get the job because of my poor English.

Đáp án: D

Giải thích: Fail to V: không làm được gì

Dịch: Tôi không thể có được công việc vì tôi không nói tiếng Anh tốt.

Xem thêm các bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 có đáp án khác:

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2002 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com

unit-14-international-organizations.jsp

Các loạt bài lớp 12 khác
Khóa học 12