Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 6 (có đáp án): Future Jobs

Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 6 (có đáp án): Future Jobs

Bộ bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 chương trình cơ bản gồm đầy đủ các kĩ năng: Phonetics and Speaking, Vocabulary and Grammar, Reading, Writing có đáp án và giải thích chi tiết. Vào Xem chi tiết để theo dõi bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12.

A. Phonetics and Speaking

Bài 1. Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

Quảng cáo

Question 1. A. interview     B. particular     C.possible     D. concentrate

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án A, C, D trọng âm 1. Đáp án B trọng âm 2.

Question 2. A. impression     B. employment     C. agency     D. enthusiasm

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án A, B, D trọng âm 2. Đáp án C trọng âm 1.

Question 3. A. shortcoming     B. education     C. academic     D. understanding

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án B, C, D trọng âm 3. Đáp án A trọng âm 1.

Question 4. A. congratulation     B. responsibility     C. application     D. qualification

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án A, B, D trọng âm 4. Đáp án C trọng âm 3.

Question 5. A. résumé     B. position     C. experience     D. recommend

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án B, C, D trọng âm 2. Đáp án A trọng âm 1.

Question 6. A. honest     B. prepare     C. polite     D. explain

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án B, C, D trọng âm 2. Đáp án A trọng âm 1.

Question 7. A. vacancy     B. interest     C. company     D. responsible

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án A, B, D trọng âm 1. Đáp án C trọng âm 2.

Quảng cáo


Question 8. A. stressful     B. candidate     C. disappoint     D. suitable

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án A, B, D trọng âm 1. Đáp án C trọng âm 3.

Question 9. A. solution     B. suitable     C. confidence     D. family

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án B, C, D trọng âm 1. Đáp án A trọng âm 2.

Question 10. A. compulsory     B. nursery     C. curriculum     D. certificate

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án A, C, D trọng âm 2. Đáp án B trọng âm 1.

Bài 2. Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Question 1. A. distributed     B. used     C. emailed     D. copied

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án B, C, D phần gạch chân phát âm là /d/. Đáp án B phần gạch chân phát âm là /id/

Question 2. A. invented     B. contributed     C. attributed     D. welcomed

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án A, C, B phần gạch chân phát âm là /ɪd/. Đáp án B phần gạch chân phát âm là /d/

Question 3. A. coughed     B. developed     C. introduced     D. downloaded

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án A, C, B phần gạch chân phát âm là /t/. Đáp án D phần gạch chân phát âm là /d/

Question 4. A. wicked     B. reduced     C. influenced     D. expressed

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án B, C, D phần gạch chân phát âm là /t/. Đáp án A phần gạch chân phát âm là /id/

Quảng cáo

Question 5. A. accessed     B. searched     C. surfed     D. recorded

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án A, C, B phần gạch chân phát âm là /d/. Đáp án D phần gạch chân phát âm là /id/

B. Vocabulary and Grammar

Bài 1. Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Question 1. You might be the most suitable candidate for that position.

A. person who is nominated for the position

B. person who is looking for a job

C. person who interviews the applicants

D. person who recommend the vacancy

Đáp án: A

Giải thích: Candidate (ứng cử viên) = person who is nominated for the position (người được đề cử cho vị trí này)

Dịch: Bạn có thể là ứng cử viên phù hợp nhất cho vị trí đó.

Question 2. You should concentrate on what the interviewer is saying.

A. be related to     B. express feelings

C. express the thoughts     D. pay all attention to

Đáp án: D

Giải thích: Concentrate on = pay all attention to (chú ý tới ….)

Dịch: Bạn nên tập trung vào những gì người phỏng vấn đang nói.

Question 3. You should find out as much as possible about the job and the vacancy.

A. a seat that is available     B. a part of a newspaper where job are advertised

C. a space     D. a job that is available

Đáp án: A

Giải thích: Vacancy = a seat that is available (vị trí tuyển dụng)

Dịch: Bạn nên tìm hiểu càng nhiều càng tốt về công việc và vị trí tuyển dụng.

Question 4. Before the interview, you have to send a letter of application and your curriculum vitae to the company.

A. a letter of recommendation

B. a photocopy of academic certificate

C. a school report

D. a short written account of someone’s education and previous job

Đáp án: D

Giải thích: Curriculum vitae = a short written account of someone’s education and previous job (sơ yếu lí lịch)

Dịch: Trước khi phỏng vấn, bạn phải gửi thư ứng tuyển và sơ yếu lý lịch của bạn cho công ty.

Question 5. When being interviewed, you should concentrate on what the interviewer is saying orasking you.

A. pay all attention to

B. be related to

C. be interested in

D. express interest to

Đáp án: A

Giải thích: Concentrate on = pay all attention to (chú ý tới ….)

Dịch: Khi được phỏng vấn, bạn nên tập trung vào những gì người phỏng vấn đang nói về bạn.

Bài 2. Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Question 1. Henry has found a temporary job in a factory.

A. eternal     B. genuine     C. permanent     D. satisfactory

Đáp án: C

Giải thích: Temporary (tạm thời) >< permanent (lâu dài)

Dịch: Henry đã tìm được một công việc tạm thời trong một nhà máy.

Question 2. He was so insubordinate that he lost his job within a week.

A. fresh     B. disobedient     C. obedient     D. understanding

Đáp án: C

Giải thích: Insubordinate (không nghe lời) >< obedient (nghe lời)

Dịch: Anh ta không vâng lời đến nỗi mất việc trong vòng một tuần.

Bài 3. Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Question 1. The children ______ to bed before their parents came home from work.

A. were all going     B. had all gone

C. had all been going     D. have all gone

Đáp án: B

Giải thích: Câu này chúng ta thấy 2 vế và cần điền vào vế thứ nhất, mà lại có before, theo sau là vế 2 đang ở thì quá khứ đơn. Vậy ta cần thì quá khứ hoàn thành ở phía trước.

Question 2. David was deported on account of his expired visa. He ______ it renewed.

A. must have had     B. should have had

C. needn’t have had     D. mightn’t have had

Đáp án: B

Giải thích: Câu này ta dùng “should have VII” với nghĩa: đáng lẽ đã nên làm gì.

Question 3. A good leader should not be conservative, but rather ______ to new ideas.

A. receptive     B. acceptable     C. permissive     D. applicable

Đáp án: A

Giải thích: Đây là một câu hỏi từ vựng buộc các em phải dịch nghĩa toàn bộ câu hỏi và các đáp án và biết một số cấu trúc cố định: be receptive to st: dễ tiếp thu cái gì.

Question 4. ______ individuals are those who share the same hobbies, interests, or points of view.

A. Light-hearted     B. Like-minded     C. Even-handed     D. Open-minded

Đáp án: B

Giải thích: Đây là một câu hỏi từ vựng buộc các em phải dịch nghĩa toàn bộ câu hỏi và các đáp án.

A. light-hearted: vui vẻ     B. like-minded: giống tính nhau

C. even-handed: công bằng     D. open-minded: cởi mở

Question 5. After several injuries and failures, things have eventually ______ for Todd when he reached the final round of the tournament.

A. looked up     B. gone on     C. taken up     D. turned on

Đáp án: A

Giải thích: Cụm động từ: look up: củng cố, cải thiện

Question 6. John and Mary are talking about what to do after class.

    - John: “______” - Mary: “Yes, I’d love to.”

A. Do you often have time for a drink after class?

B. Would you like to have a drink after class?

C. Do you often go out for a drink after class?

D. Would you like tea or coffee after class?

Đáp án: B

Giải thích: Đây là cấu trúc lời mời (nhận biết được nó là do nhìn vào câu trả lời của cuộc thoại).

Question 7. The average, ________watches television for about 15 hours a week.

A. spectator     B. observer     C. audience     D. viewer

Đáp án: D

Giải thích: Spectator = a person who is watching an event, especially a sports event

Observer = a person who watches somebody/something

Audience = the group of people who have gathered to watch or listen to something (a play, concert, somebody speaking, etc.)

Viewer = a person watching television

Dịch: Lượng người xem tivi trung bình khoảng 15 giờ một tuần.

Question 8. Although Brenda came last, everyone agreed she had ________ her best.

A. had     B. got     C. done     D. made

Đáp án: C

Giải thích: Cụm động từ: do someone’s best: làm hết sức mình

Dịch: Mặc dù Breda đến sau cùng nhưng mọi người đã đồng ý rằng cô ấy đã làm hết sức mình.

C. Reading

Bài 1. Read the passages and choose the best answer to each question.

Preparation is a key to a successful interview. Does the idea of going to a job interview make you feel a little nervous? Many people find that it is the hardest part of the employing process. But it is not really true. The more you prepare and practice, the more comfortable you will feel. You should find out as much as possible about the company before you go to the interview. Understand the products that they produce and the services that they provide. It is also good to know who the customers are and who the major competitors are. Practice makes perfect. It will also make you feel more confident and relaxed. So, practice your answers to common questions. Make a list of questions to ask, too. Almost all interviewers will ask if you have questions. This is a great opportunity for you to show your keenness, enthusiasm, and knowledge.

Make a great impression. The interview is your chance to show that you are the best person for the job. Your application or resume has already exhibited that you are qualified. Now it is up to you to show how your skills and experience match this position and this company. The employer will be looking and listening to determine if you are a good fit. He/she will be looking for a number of different qualities, in addition to the skills that you possess. To make the best impression, dress appropriately; express your strengths; arrive early, by about 10-15 minutes; be enthusiastic; shake hands firmly; be an active listener; sit up straight and maintain eye contact; and ask questions

After the interview, follow up with a thank-you note. This is a chance for you to restate your interest and how you can benefit the company. Your best bet is to try to time it so that the note gets there before the hiring: decision is made. You should also follow up with a phone call if you do not hear back from the employer within the specified time.

Question 1. The pronoun it refers to ………….

A. the job     B. the interview     C. the interviewer     D. the preparation

Đáp án: B

Giải thích: Trước đó, câu hỏi đặt ra: Does the idea of going to a job interview make you feel a little nervous?

Và trả lời: Many people find that it is the hardest part. Như vậy, “it” ở đây là thay thế cho việc đi phỏng vấn (going to a job interview)

Question 2. What does the writer advise you to practice?

A. Asking and answering questions related to the job.

B. Making products that the company produces.

C. Providing services that the company serves.

D. Meeting some customers and competitors.

Đáp án: A

Giải thích: “So, practice your answers to common questions. Make a list of questions to ask, too.”

Ở đây, tác giả khuyên nên tập trả lời những câu hỏi thường gặp, và nghĩ đến một vài câu mình muốn hỏi nhà tuyển dụng.

Question 3. Which should not be shown during your interview?

A. Punctuality     B. A firm hand shaking

C. Being properly-dressed     D. Weaknesses

Đáp án: D

Giải thích: Tác giả có đề cập: “To make the best impression, dress appropriately (ăn mặc phù hợp - C), express your strength (thể hiện điểm mạnh, trái với D. điểm yếu), arrive early (đến sớm, gần với đúng giờ - punctuality)…; shake hands firmly (B)

Question 4. You can show your qualifications in the …………

A. dressing style and punctuality     B. competing with the competitors

C. resume and letter of application     D. eye contact with the interview

Đáp án: C

Thông tin: Your application or resume has already exhibited that you are qualified.

Dịch: Đơn ứng tuyển và sơ yếu lý lịch đã thể hiện được bạn đủ trình độ.

Question 5. Which is not included in the writer's advice?

A. You should not communicate with the interviewer after the interview.

B. You 'should make the best impression in the interview.

C. You should write a note to say thanks to the interviewer after the interview.

D. You should telephone the interviewer for any information after the interview.

Đáp án: A

Giải thích: Thông tin không có trong bài.

Bài 2. Choose the option that best completes each of the following sentences.

Computer programmer David Jones earns £35,000 a year designing new computer games, yet he cannot find a bank prepared to let him have a cheque card. Instead, he has been told to wait another two years, until he is 18.

The 16-year-old works for a small firm in Liverpool, where the problem of most young people of his age is finding a job. David's firm releases two new games for the expanding home computer market each month.

But David's biggest headache is what to do with his money.

Despite his salary, earned by inventing new programs within tight schedules, with bonus payments and profit-sharing, he cannot drive a car, take out a mortgage, or obtain credit cards.

He lives with his parents in their council house in Liverpool, where his father is a bus driver. His company has to pay £150 a month in taxi fares to get him the five miles to work and back every day because David cannot drive.

David got his job with the Liverpool-based company four months ago, a year after leaving school with six O-levels and working for a time in a computer shop. "I got the job because the people who run the firm knew 1 had already written some programs," he said.

"I suppose £35,000 sounds a lot but actually that's being pessimistic. I hope it will come to more than that this year." He spends some of his money on records and clothes, and gives his mother £20 a week. But most his spare time is spent working.

"Unfortunately, computing was not part of our studies at school," he said. "But 1 had been studying it in books and 'magazines for four years in my spare time. 1 knew what 1 wanted to do and never considered staying on at school. Most people in this business are fairly young, anyway."

David added: "I would like to earn a million and 1 suppose early retirement is a possibility. You never know when the market might disappear."

Question 1. Why is David different from other young people at his age?

A. He earns an extremely high salary.     B. He is not unemployed.

C. He does not go out much.     D. He lives at home with his parents.

Đáp án: A

Thông tin: "Computer programmer David Jones earns $ 35,000 a year designing new computer games, yet he can not find a bank prepared to let him have a cheque card. Instead, he has been told to wait another two years, until he is 18. The 16-year-old works for a small firm in Liverpool, where the problem of most young people of his age is finding a job."

Dịch: Lập trình viên máy tính David Jones kiếm được 35.000 đô la một năm khi thiết kế các trò chơi máy tính mới, nhưng ông không thể tìm thấy một ngân hàng sẵn sàng cho ông có một tấm séc. Thay vào đó, ông ấy được cho biết phải đợi thêm hai năm nữa, cho đến khi ông được 18 tuổi. Năm16 tuổi ông làm việc cho một công ty nhỏ ở Liverpool, nơi mà hầu hết những người trẻ ở độ tuổi của ông đang tìm việc làm.

Question 2. David's greatest problem is ………….

A. Making the banks treat him as an adult.     B. inventing computer games.

C. spending his salary.     D. learning to drive.

Đáp án: C

Thông tin: "But David’s biggest headache is what to do with his money. "

Dịch: Nhưng đau đầu lớn nhất của David là làm gì với tiền lương của mình.

Question 3. He was employed by the company because

A. he had worked in a computer shop.

B. he had written some computer programs.

C. he works very hard.

D. he had learn to use computers at school.

Đáp án: B

Thông tin: “ I got the job because the people who run the firm knew I had already written some programs,” he said.

Dịch: Tôi nhận công việc bởi vì những người điều hành công ty này biết tôi đã viết một số chương trình", ông nói.

Question 4. He left school after taking O-levels because

A. he did not enjoy school.

B. he wanted to work with computers and staying at school did not help him.

C. he was afraid of getting too old to start computing.

D. he wanted to earn a lot of money.

Đáp án: B

Thông tin: "“Unfortunately, computing was not part of our studies at school,” he said. “But I had been studying it in books and magazines for four years in my spare time. I knew what I wanted to do and never considered staying on at school."

Dịch: "Thật không may, máy tính không phải là một phần của các nghiên cứu của chúng tôi ở trường," ông nói. "Nhưng tôi đã được nghiên cứu nó trong sách và tạp chí trong bốn năm trong thời gian rảnh rỗi của tôi. Tôi biết những gì tôi muốn làm và không bao giờ nghĩ đến ở lại trường học."

Question 5. Why does David think he might retire early?

. You have to be young to write computer programs.

B. He wants to stop working when he is a millionaire.

C. He thinks computer games might not always sell so well.

D. He thinks his firm might go bankrupt.

Đáp án: C

Thông tin: David added: “I would like to earn a million and I suppose early retirement is a possibility. You never know when the market might disappear.”

Dịch: David nói thêm: "Tôi muốn kiếm được một triệu và tôi cho rằng nghỉ hưu sớm là một khả năng. Bạn không bao giờ biết khi thị trường có thể biến mất.”

Bài 3. Read the passages and choose the best answer to each question.

Last week I went to visit Atlantic College, an excellent private college in Wales. Unusually, it gives people much needed experience of life outside the classroom, as well as the opportunity to study for their exams. The students, who are aged between 16 and 18 and come from all over the word, spend the morning studying. In the afternoon they go out and do a really useful activity, such as helping on the farm, looking after people with learning difficulties, or checking for pollution in rivers.

One of the great things about Atlantic College students is that they come from many different social backgrounds and countries. As few can afford the fees of £20,000 over two years, grants are available.

A quarter of students are British, and many of those can only attend because they receive government help.

“I really admire the college for trying to encourage international understanding among young people", as Barbara Molenkamp, a student from the Netherlands, said. ''You learn to live with people and respect them, even the ones you don't like. During the summer holidays my mother couldn't believe how much less I argued with my sister."

To sum up, Atlantic College gives its students an excellent education, using methods which really seem to work.

Question 1. What is the writer trying to do in the text?

A. give an opinion about a particular student

B. give an opinion about a special type of education

C. describe the activities the students do in their free time

D. describe his own experience of education

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án B là đáp án đúng nhất. “special type of education” ở đây chính là sự giáo dục tại trường đại học Atlantic.

Question 2. What can a reader find out from this text?

A. how to become a student at Atlantic College

B. what kind of programme Atlantic College offers

C. what the British education system is like

D. how to get along better with other people

Đáp án: B

Giải thích: Các đáp án còn lại không cố trong bài viết.

Question 3. What is the writer's opinion of Atlantic College?

A. It doesn't allow students enough study time.

B. Its students are taught to like each other.

C. It doesn’t give good value for money.

D. Its way of teaching is successful.

Đáp án: D

Thông tin: To sum up, Atlantic College gives its students an excellent education, using methods which really seem to work.

Dịch: Tóm lại, Atlantic College mang đến cho sinh viên một nền giáo dục tuyệt vời, sử dụng các phương pháp có vẻ thực sự hiệu quả.

Question 4. How has Barbara changed since being at Atlantic College?

A. She knows a lot about other countries.

B. She is more confident than her sister now.

C. She finds it easier to get on with other people.

D. She prefers her new friends to her family.

Đáp án: C

Thông tin: You learn to live with people and respect them , even the ones you don't like. During the summer holidays my mother couldn't believe how much less I argued with my sister.

Dịch: Bạn học cách sống với mọi người và tôn trọng họ, ngay cả những người bạn không thích. Trong những ngày nghỉ hè, mẹ tôi không thể tin rằng tôi đã cãi nhau với em gái mình nhiều như thế nào.

Question 5. Which advertisement uses correct information about Atlantic College?

A. Study at Atlantic College Courses for 16 - 18 year olds Lessons all morning, sport in the afternoon.

B. Study at Atlantic College Courses for 16 - 18 year olds Morning lessons and afternoon activities

C. Study at Atlantic College Classes on international topics Many free places available Students of all ages welcome.

D. Study at Atlantic College Learn English in a beautiful place, Lots of weekend activities, Help with fees available

Đáp án: B

Giải thích: Các đáp án còn lại sai nên chọn B.

D. Writing

Bài 1. Mark the letter A, B, C or D to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

Question 1. “Getting a good job doesn’t matter much to me”

A. “I am only interested in getting a good job.”

B.“It’s interesting for me to get a good job.”

C. “I am not good at getting a good job.”

D. “I don’t care about getting a good job.”

Đáp án: D

Dịch: Tôi không quan tâm đến việc có được một công việc tốt.

Question 2. The young woman who lives next door is very kind to my family.

A. The young woman to live next door is very kind to my family.

B. The young woman he lives next door is very kind to my family.

C. The young woman living next door is very kind to my family.

D. The young woman lived next door is very kind to my family.

Đáp án: C

Dịch: Người phụ nữ trẻ sống bên cạnh rất tốt với gia đình tôi.

Question 3. When the unemployment rate is high, the crime rate is usually also high.

A. The unemployment rate and the crime rate are both higher.

B. The higher the unemployment rate is, the higher the crime rate is.

C. The unemployment rate is as high as the crime rate.

D. The high rate of unemployment depends on the high rate of crime.

Đáp án: B

Dịch: Tỷ lệ thất nghiệp càng cao, tỷ lệ tội phạm càng cao.

Question 4. He lost his job three months ago

A. It is three months since he lost his job

B. It has been three months since he has lost his job

C. They are three months since he lost his job

D. It is three months ago since he lost his job

Đáp án: B

Dịch: Đã ba tháng kể từ khi anh ta mất việc.

Question 5. I did not come to your party due to the rain.

A. If it did not rained, I would come to your party.

B. It was the rain that prevented me from coming to your party.

C. Even though it rained, I came to your party.

D. Suppose it did not rain, I would come to your party.

Đáp án: B

Dịch: Đó là cơn mưa cái đã ngăn cản tôi đến bữa tiệc của bạn.

Question 6. I am very interested in the book you lent me last week.

A. The book is interesting enough for you to lend me last week.

B. It was the interesting book which you lent me last week.

C. The book which you lent me last week is too interesting to read.

D. The book that you lent me last week interests me a lot.

Đáp án: D

Dịch: Cuốn sách mà bạn cho tôi mượn tuần trước làm tôi thích thú rất nhiều.

Question 7. The student next to me kept chewing gum. That bothered me a lot.

A. The student next to me kept chewing gum, that bothered me a lot.

B. The student next to me kept chewing gum, which bothered me a lot.

C. The student next to me kept chewing gum bothering me a lot.

D. The student next to me kept chewing gum bothered me a lot.

Đáp án: B

Dịch: Học sinh bên cạnh tôi cứ nhai kẹo cao su, điều đó làm tôi rất phiền lòng.

Question 8. The man who lives next door is very kind to my family.

A. The man to live next door is very kind to my family.

B. The man he lives next door is very kind to my family.

C. The man living next door is very kind to my family.

D. The man lived next door is very kind to my family.

Đáp án: C

Dịch: Người đàn ông sống bên cạnh rất tốt với gia đình tôi.

Question 9. Sue lives in the house. The house is opposite my house.

A. Sue lives in the house which is opposite my house.

B. Sue lives in the house who is opposite my house.

C. Sue lives in the house where is opposite my house.

D. Sue lives in the house and which is opposite my house.

Đáp án: A

Dịch: Sue sống trong ngôi nhà đối diện nhà tôi.

Question 10. Do you remember the day ? I first met you on that day.

A. Do you remember the day where I first met you ?

B. Do you remember the day when I first meet you ?

C. Do you remember the day on which I first met you ?

D. B and C are correct.

Đáp án: B

Dịch: Bạn có nhớ ngày đầu tiên tôi gặp bạn không?

Bài 2. Read the following passage and mark A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the blanks.

Higher education also provides a competitive edge in the career market. We all know that in the economic times we are living in today, finding jobs is not guarantee. The number of people unemployed is still relatively high, and the number of new career (1)……… isn’t nearly enough to put people in jobs they are seeking. As a job seeker, you’re competing with a high number of experienced workers (2)………. have been out of the workforce for a while and are also seeking work. (3)……………, when you have a higher education, it generally equips you for better job security. Generally speaking, employers tend to value those who have completed college than those who have only completed high school and are more likely to replace that person who hasn’t (4)……….. a higher education. Furthermore, some companies even go so far as to pay your tuition because they consider an educated (5)…………. to be valuable to their organization. A college education is an investment that doesn’t just provide you with substantial rewards. It benefits the hiring company as well.

Question 1. A. responsibilities     B. activities     C. opportunities     D. possibilities

Đáp án: C

Giải thích: Career opportunities: cơ hội nghề nghiệp.

Dịch: Những cơ hội nghề nghiệp mới thì gần như là chưa đủ để có thể đưa người lao động vào làm những công việc mà họ mong mỏi tìm kiếm.

Question 2. A. who     B. where     C. whose     D. which.

Đáp án: A

Giải thích: Đứng trước động từ “ have been out of the workforce” ta cần 1 chủ ngữ chỉ người.

Dịch: Là một người tìm việc, bạn đang phải cạnh tranh với hàng tá những người khác đã có kinh nghiệm, những người chỉ đang thất nghiệp tạm thời và cũng muốn tìm cho mình 1 công việc như bạn vậy.

Question 3. A. Otherwise     B. Moreover     C. Therefore     D. However

Đáp án: D

Giải thích: However: Mặc dù vậy- Liên từ chỉ sự đối lập giữa 2 mệnh đề.

Dịch: Mặc dù vậy, khi bạn có được 1 nền tảng giáo dục vững chắc thì đó chính là hành trang để bạn kiếm được 1 công việc tốt.

Question 4. A. permitted     B. refused     C. applied     D. received

Đáp án: D

Dịch: đào thải những người nhận được cấp bậc giáo dục thấp hơn

Question 5. A. employment     B. employer     C. employee     D. unemployed

Đáp án: C

Dịch: Ngoài ra, một vài công ty còn chịu trả thêm phí bởi họ cho rằng những người lao động có giáo dục cao sẽ rất có ích cho tổ chức của họ.

Xem thêm các bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 có đáp án khác:

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 40% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85


Các loạt bài lớp 12 khác
Khóa học 12