Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 7 (có đáp án): Economic Reforms

Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 7 (có đáp án): Economic Reforms

Bộ bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 chương trình cơ bản gồm đầy đủ các kĩ năng: Phonetics and Speaking, Vocabulary and Grammar, Reading, Writing có đáp án và giải thích chi tiết. Vào Xem chi tiết để theo dõi bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12.

A. Phonetics and Speaking

Bài 1. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Quảng cáo

Question 1. A. degree     B. doctorate     C. graduate     D. kindergarten

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án A, B, D phát âm là /d/. Đáp án C phát âm là /dʒ/

Question 2. A. bachelor     B. chapter     C. chemistry     D. teacher

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án A, B, D phát âm là /tʃ/. Đáp án C phát âm là /k/

Question 3. A. culture     B. student     C. institution     D. university

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án C, B, D phát âm là /ju:/. Đáp án A phát âm là /ʌ/

Question 4. A. appreciate     B. psychology     C. programme     D. respectively

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án C, A, D phát âm là /p/. Đáp án B là âm câm.

Question 5. A. academic     B. apply     C. apology     D. achieve

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án C, B, D phát âm là /ə/. Đáp án A phát âm là /æ/

Bài 2. Mark the letter A. B. C. or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

Question 6. A. assistance     B. confident     C. dynamic     D. external

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án A, C, D trọng âm 2. Đáp án B trọng âm 1.

Question 7. A. academic     B. behaviour     C. participate     D. relationship

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án B, C, D trọng âm 2. Đáp án A trọng âm 3.

Quảng cáo

Question 8. A. charter     B. depict     C. enter     D. purchase

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án A, C, D trọng âm 2. Đáp án B trọng âm 1.

Question 9. A. athlete     B. continue     C. principle     D. regional

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án A, C, D trọng âm 1. Đáp án B trọng âm 2.

Question 10. A. competition     B. fundamental     C. interference     D. stable

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án A, C, B trọng âm 3. Đáp án D trọng âm 1.

Question 11. A. phonetic     B. dynamic     C. climatic     D. atmospheric

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án A, B, C trọng âm số 2. Đáp án D trọng âm số 3.

Question 12. A. commentator     B. prehistory     C. preferable     D. practicable

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án A, C, D trọng âm số 1. Đáp án B trọng âm số 2.

Question 13. A. mandate     B. promote     C. address     D. pursue

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án B, C, D trọng âm số 2. Đáp án A trọng âm số 1.

Question 14. A. insecure     B. scenario     C. inaccurate     D. infrequent

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án B, C, D trọng âm số 2. Đáp án A trọng âm số 3.

Quảng cáo

Question 15. A. property     B. surgery     C. vacation     D. nitrogen

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án A, B, D trọng âm số 1. Đáp án C trọng âm số 2.

B. Vocabulary and Grammar

Bài 1. Choose the correct answer to each of the following questions.

Question 1. The computer has had an enormous _________ on the way we work.

A. alteration     B. change     C. impression     D. influence

Đáp án: D

Giải thích: have an enormous influence on sth= có ảnh hưởng to lớn tới cái gì

Dịch: Máy tính có ảnh hưởng to lớn tới cách chúng ta làm việc.

Question 2. His letter is full of mistakes. He _____ the mistakes carefully before sending it.

A. must have checked     B. should have checked

C. can have checked     D. could have checked

Đáp án: B

Giải thích: should have checked: đáng lẽ ra nên kiểm tra

Dịch: Bức thư của anh ấy có rất nhiều lỗi sai. Anh ấy đáng lẽ ra nên kiểm tra các lỗi sai trong thư cẩn thận trước khi gửi nó.

Question 3. Many plants and animal species are now on the _______ of extinction.

A. danger     B. border     C. margin     D. verge

Đáp án: D

Giải thích: on the verge of sth: đang trên vực của điều gì

Dịch: Rất nhiều cây và động vật hiện nay đang trên vực của sự tuyệt chủng.

Question 4. ______- is natural environment in which plant or animals live.

A. Ecology     B. Habitat     C. Extinction     D. Biodiversity

Đáp án: B

Dịch: Môi trường sống là môi trường tự nhiên nơi mà thực vật và động vật sống.

Question 5. Tom: " Sorry, I forgot to phone you last night” . – Mary : “______________”

A. I have nothing to tell you.     B. Oh, Poor me

C. Never mind!     D. You were absent-minded.

Đáp án: C

Dịch: Tom: Xin lỗi bạn, tôi đã quên gọi cho bạn tối qua.

Question 6. Annie: "Have a nice weekend", - Riat “________”

A. You have     B. You will     C. You too     D. You are too

Đáp án: C

x

Dịch: Annie: Chúc bạn có cuối tuần vui vẻ. - Riat: Bạn cũng vậy nhé.

Question 7. As we wanted to be close to_______nature, we moved to the countryside.

A. Ø     B. a     C. an     D. the

Đáp án: A

Giải thích: nature là một danh từ chung, lại là danh từ không đếm được nên ta không dùng mạo từ

Dịch: Bởi vì chúng tôi muốn được gần gũi với thiên nhiên, chúng tôi chuyển đến vùng nông thôn.

Question 8. ________ have enough apples, she’ll make an apple pie this afternoon.

A. Should she     B. If she     C. Will she     D. Unless she

Đáp án: A

Giải thích: Đảo ngữ câu điều kiện loại I: Should + S + V, clause (tương lai đơn)

Dịch: Nếu cô ấy có đủ táo, cô ấy sẽ làm một chiếc bánh táo vào chiều nay.

Question 9. If you _______ to me, you wouldn’t have got so much trouble.

A. listened     B. would listen

C. had listened     D. would have listened

Đáp án: C

Dịch: Nếu bạn lắng nghe tôi, bạn sẽ gặp rất nhiều rắc rối.

Question 10. If you don’t know how to spell a word, you ______ look it up in the dictionary.

A. must     B. will     C. should     D. ought

Đáp án: C

Dịch: Nếu bạn không biết cách đánh vần một từ, bạn nên tra từ đó trong từ điển.

Bài 2. Find the mistake in each of the following question.

Question 1. Developing new technologies are time-consuming and expensive.

A. developing     B. technologies     C. are     D. time-consuming

Đáp án: C sửa thành “is”

Giải thích: Chủ ngữ của câu là danh động từ (developing) nên động từ chính sẽ chia theo ngôi 3 số ít.

Question 2. The assumption that smoking has bad effects on our health have been proved.

A. that     B. effects     C. on     D. have been proved

Đáp án: D sửa thành “has been proved”

Giải thích: Chủ ngữ của câu là “the assumption” ngôi 3 số ít nên động từ chính sẽ đi với trở động từ là “has”

Question 3. A novel is a story long enough to fill a complete book, in that the characters and events are usually imaginary.

A. long enough     B. complete     C. that     D. imaginary

Đáp án: C sửa thành “which”

Giải thích: Đối với mệnh đề chưa dấu phẩy, “that” không thể thay thế “which, who, whom”, và trong câu hỏi này từ được thay thế là “a complete book” nên ta dùng “which”.

Question 4. The leader demanded from his members a serious attitude towards work, good team spirit, and that they work hard.

A. leader     B. his members     C. attitude     D. that they work hard

Đáp án: D sửa thành “working hard”

Giải thích: Chủ ngữ của câu là danh động từ (developing) nên động từ chính sẽ chia theo ngôi 3 số ít.

Question 5. The earth is the only planet with a large number of oxygen in its atmosphere.

A. the     B. number     C. oxygen     D. its

Đáp án: B sửa thành “amount”

Giải thích: The amount of + danh từ không đếm được. The number of + danh từ đếm được

Trong câu hỏi này, danh từ đằng sau là “oxygen” không đếm được nên ta dùng “amount”.

C. Reading

Bài 1. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

William Sydney Porter (1862-1910), who wrote under the pseudonym of O. Henry, was born in North Carolina. His only formal education was to attend his Aunt Lina’s school until the age of fifteen, where he developed his lifelong love of books. By 1881 he was a licensed pharmacist. However, within a year, on the recommendation of a medical colleague of his Father’s, Porter moved to La Salle County in Texas for two years herding sheep. During this time, Webster’s Unabridged Dictionary was his constant companion, and Porter gained a knowledge of ranch life that he later incorporated into many of his short stories. He then moved to Austin for three years, and during this time the first recorded use of his pseudonym appeared, allegedly derived from his habit of calling “Oh, Henry” to a family cat. In 1887, Porter married Athol Estes. He worked as a draftsman, then as a bank teller for the First National Bank.

In 1894 Porter founded his own humor weekly, the “Rolling Stone”, a venture that failed within a year, and later wrote a column for the Houston Daily Post. In the meantime, the First National Bank was examined, and the subsequent indictment of 1886 stated that Porter had embezzled funds. Porter then fled to New Orleans, and later to Honduras, leaving his wife and child in Austin. He returned in 1897 because of his wife’s continued ill-health, however she died six months later. Then, in 1898 Porter was found guilty and sentenced to five years imprisonment in Ohio. At the age of thirty five, he entered prison as a defeated man; he had lost his job, his home, his wife, and finally his freedom. He emerged from prison three years later, reborn as O. Henry, the pseudonym he now used to hide his true identity. He wrote at least twelve stories in jail, and after re-gaining his freedom, went to New York City, where he published more than 300 stories and gained fame as America’s favorite short Story writer. Porter married again in 1907, but after months of poor health, he died in New York City at the age of forty-eight in 1910. O. Henry’s stories have been translated all over the world.

Question 1. According to the passage, Porter’s Father was ___________.

A. the person who gave him a life-long love of books

B. a medical doctor

C. a licensed pharmacist

D. responsible for his move to La Salle County in Texas

Đáp án: B

Thông tin: However, within a year, on the recommendation of a medical colleague of his Father’s, Porter moved to La Salle County in Texas for two years herding sheep.

Dịch: Tuy nhiên, trong vòng một năm, theo lời giới thiệu của một đồng nghiệp y tế của Cha Cha, Porter đã chuyển đến Hạt La Salle ở Texas trong hai năm chăn cừu.

Question 2. Why did the author write the passage?

A. to outline the career of a famous American

B. because of his fame as America’s favorite short story writer

C. because it is a tragic story of a gifted writer

D. to outline the influences on O. Henry’s writing

Đáp án: A

Giải thích: Đoạn văn nêu lên các mốc thời gian trong sự nghiệp của O.Henry

Question 3. The word “imprisonment” in paragraph 2 is closet in meaning to _________.

A. captivity     B. escape     C. insult     D. punishment

Đáp án: A

imprisonment (n): tống giam, tù giam

captivity (n): giam giữ escape (n): bỏ trốn

insult (n): xúc phạm punishment (n): hình phạt

Question 4. What is the passage primarily about?

A. The life and career of William Sydney Porter.

B. The way to adopt a nickname.

C. O.Henry’s influence on American literature.

D. The adventures of O.Henry.

Đáp án: A

Giải thích: Đoạn văn nêu lên các mốc thời gian trong cuộc đời và sự nghiệp của William Sydney Porter.

Question 5. The author implies which of the following is true?

A. Porter’s wife might have lived longer if he had not left her in Austin when he fled.

B. Porter was in poor health throughout his life.

C. O. Henry is as popular in many other countries as he is in America.

D. Porter would probably have written less stories if he had not been in prison for three years.

Đáp án: C

Thông tin: O. Henry’s stories have been translated all over the world.

Dịch: Những câu chuyện của O. Henry Henry đã được dịch trên toàn thế giới.

Question 6. Which of the following is true, according to the passage?

A. Porter left school at 15 to become a pharmacist

B. Porter wrote a column for the Houston Daily Post called “Rolling Stone”

C. The first recorded use of his pseudonym was in Austin

D. Both of Porter’s wives died before he died

Đáp án: C

Thông tin: He then moved to Austin for three years, and during this time the first recorded use of his pseudonym appeared, allegedly derived from his habit of calling “Oh, Henry” to a family cat. In 1887, Porter married Athol Estes.

Dịch: Sau đó, anh ta chuyển đến Austin trong ba năm và trong thời gian này, việc sử dụng bút danh đầu tiên của anh ta xuất hiện, được cho là xuất phát từ thói quen gọi chú chó Oh, Henry Henry cho một con mèo của gia đình. Năm 1887, Porter kết hôn với Athol Estes.

Question 7. The word “pseudonym” in the passage refers to ___________.

A. William Sydney Porter     B. O. Henry

C. Athol Estes     D. the Aunt Lina

Đáp án: B

Thông tin: William Sydney Porter (1862-1910), who wrote under the pseudonym of O. Henry, was born in North Carolina.

Dịch: William Sydney Porter (1862-1910), người đã viết dưới bút danh của O. Henry, được sinh ra ở Bắc Carolina.

Bài 2. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Contrary to popular belief, one does not have to be a trained programmer to work online. Of course, there are plenty of jobs available for people with high-tech computer skills, but the growth of new media has opened up a wide range of Internet career opportunities requiring only a minimal level of technical expertise. Probably one of the most well-known online job opportunities is the job of Webmaster. However, it is hard to define one basic job description for this position. The qualifications and responsibilities depend on what tasks a particular organization needs a Webmaster to perform.

To specify the job description of a Webmaster, one needs to identify the hardware and software the website the Webmaster will manage is running on. Different types of hardware and software require different skill sets to manage them. Another key factor is whether the website will be running internally or externally (renting shared space on the company servers). Finally, the responsibilities of a webmaster also depend on whether he or she will be working independently, or whether the firm will provide people to help. All of these factors need to be considered before one can create an accurate webmaster job description.

Webmaster is one type of Internet career requiring in-depth knowledge of the latest computer applications. However, there are also online jobs available for which traditional skills remain in high demand. Content jobs require excellent writing skills and a good sense of the web as a “new media”.

The term “new media” is difficult to define because it compasses a constantly growing set of new technologies and skills. Specifically, it includes websites, email, internet technology, CD-ROM, DVD, streaming audio and video, interactive multimedia presentations, e-books, digital music, computer illustration, video games, virtual reality, and computer artistry.

Additionally, many of today’s Internet careers are becoming paid-by-the-job professions. With many companies having to downsize in tough economic items, the outsourcing and contracting of freelance workers online has become common business practice. The Internet provides an infinite pool of buyers from around the world with whom freelancers can contract their services. An added benefit to such online jobs is that freelancers are able to work on projects with companies outside their own country.

How much can a person make in these kinds of careers? As with many questions related to today’s evolving technology, there is no simple answer. There are many companies willing to pay people with Internet skills salaries well over $70,000 a year. Generally, webmasters start at about $30,000 per year, but salaries can vary greatly. Freelance writers working online have been known to make between $40,000 to $70,000 a year.

Question 8. Which of the followings is true about the job of the freelance writers?

A. They may work with others in the company.

B. It is considered a “content” job.

C. They manage hardware and software.

D. They require in-depth knowledge of applications.

Đáp án: B

Thông tin: Content jobs require excellent writing skills and a good sense of the web as a “new media’.

Dịch: Các công việc nội dung đòi hỏi kỹ năng viết tuyệt vời và ý thức tốt về web như một phương tiện truyền thông mới.

Question 9. The word “vary” in paragraph 6 can be best replaced by ___________.

A. decrease     B. change     C. differ     D. increase

Đáp án: C

Giải thích: vary = differ (v) khác nhau

Question 10. It can be inferred from the passage that ___________.

A. only skilled workers make good money

B. online workers can work full-time online.

C. it is easy to become a webmaster

D. workers with limited computer skills can not work online.

Đáp án: B

Thông tin: An added benefit to such online jobs is that freelancers are able to work on projects with companies outside their own country.

Dịch: Một lợi ích bổ sung cho các công việc trực tuyến như vậy là các dịch giả tự do có thể làm việc trong các dự án với các công ty bên ngoài quốc gia của họ.

Question 11. According to the passage, which of the following is TRUE of webmasters?

A. They never work independently.

B. The duties they perform depend on the organization they work for.

C. They require a minimal level of expertise.

D. They do not support software products.

Đáp án: C

Thông tin: Of course, there are plenty of jobs available for people with high-tech computer skills, but the growth of new media has opened up a wide range of Internet career opportunities requiring only a minimal level of technical expertise. Probably one of the most well-known online job opportunities is the job of Webmaster.

Dịch: Tất nhiên, có rất nhiều công việc dành cho những người có kỹ năng máy tính công nghệ cao, nhưng sự phát triển của phương tiện truyền thông mới đã mở ra một loạt các cơ hội nghề nghiệp Internet chỉ cần một trình độ chuyên môn kỹ thuật tối thiểu. Có lẽ một trong những cơ hội việc làm trực tuyến nổi tiếng nhất là công việc của Quản trị trang web.

Question 12. What is the purpose of the passage?

A. To inform people about the tasks and the roles of a webmaster.

B. To inform people about employment related to the Internet.

C. To inform people about the computer industry.

D. To explain why webmasters make a lot of money.

Đáp án: B

Giải thích: Nội dung chính của bài nói về nghề webmaste, freelance workers,....

Question 13. According to the passage, all of the followings are TRUE except ___________.

A. Webmasters must have knowledge of the latest computer applications.

B. Online workers can not free themselves from the office.

C. “New media” is not easy to define.

D. There are online jobs available for workers with minimal computer skills.

Đáp án: B

Thông tin: An added benefit to such online jobs is that freelancers are able to work on projects with companies outside their own country.

Dịch: Một lợi ích bổ sung cho các công việc trực tuyến như vậy là các dịch giả tự do có thể làm việc trong các dự án với các công ty bên ngoài quốc gia của họ.

Question 14. Which of the followings is not mentioned as part of the “new media”?

A. Internet technology     B. writing skills     C. websites     D. video games

Đáp án: B

Thông tin: Specifically, it includes websites, email, internet technology, CD-ROM, DVD, streaming audio and video, interactive multimedia presentations, e-books, digital music, computer illustration, video games, virtual reality, and computer artistry

Dịch: Cụ thể, nó bao gồm các trang web, email, công nghệ internet, CD-ROM, DVD, truyền phát âm thanh và video, thuyết trình đa phương tiện tương tác, sách điện tử, nhạc số, minh họa máy tính, trò chơi video, thực tế ảo và nghệ thuật máy tính.

Question 15. The word “identify” in paragraph 2 is closest in meaning to___________.

A. name     B. discover     C. encounter     D. estimate

Đáp án: A

Thông tin: To specify the job description of a Webmaster, one needs to identify the hardware and software the website the Webmaster will manage is running on.

Dịch: Để chỉ định mô tả công việc của Quản trị viên web, người ta cần xác định phần cứng và phần mềm mà trang web mà Quản trị viên web sẽ quản lý đang chạy.

D. Writing

Question 1. The USA is a country of high youth unemployment.

A. We find high youth unemployment a problem in the USA.

B. It is the USE that has a great number of young people.

C. High youth unemployment is found in the USA.

D. The USA is a country of young people.

Đáp án: C

Dịch nghĩa: Mỹ là quốc gia có tỷ lệ thất nghiệp ở người trẻ cao.

Question 2. My mother is very busy at work but she takes good care of her children.

A. In spite of being busy at work, my mother takes good care of her children.

B. My mother takes good care of her children but she is very busy at work.

C. Though my mother was very busy at work my mother took good care of her children.

D. Although my mother was very busy at work she did not take good care of her children.

Đáp án: A

Dịch nghĩa: Mẹ tôi rất bận rộn công việc nhưng bà vẫn chăm sóc tốt cho con của mình.

Question 3. “You’d better think carefully before applying for that job.” She said to me.

A. She said me to think carefully before applying for that job.

B. She says me to think carefully before applying for that job.

C. She advise me to think carefully before applying for that job.

D. She advised me to think carefully before applying that job.

Đáp án: D

Dịch nghĩa: “Bạn tốt hơn hết là suy nghĩ cẩn thận trước khi nộp đơn xin công việc đó.” Cô ấy nói với tôi.

Question 4. The plants may develop differently. The plants live on that island.

A. The plants which live on that island may develop differently.

B. The plants live on that island may develop differently.

C. The plants which lives on that island may develop differently.

D. The plants which live that island may develop differently.

Đáp án: A

Dịch nghĩa: Thực vật có thể phát triển một cách khác biệt. Những loài thực vật sống trên hòn đảo đó.

Question 5. Some kinds of fish live in fresh water. Others live in sea water.

A. Some kinds of fish live in fresh water, for others live in sea water.

B. Some kinds of fish live in fresh water, and others live in sea water.

C. Some kinds of fish live in fresh water, or others live in sea water.

D. Some kinds of fish live in fresh water, so others live in sea water.

Đáp án: B

And: liên từ thêm, bổ sung một thứ vào thứ khác.

Dịch nghĩa: Một vài loại cá sống trong môi trường nước ngọt. Những loại khác sống trong môi trường nước mặn.

Question 6. Refusal to give a breath sample to the police could lead to your arrest.

A. If you refused to be arrested, you have to give a breath sample.

B. You could be arrested for not giving a breath sample to the police.

C. If a breath sample is not given, the police will refuse to arrest you.

D. The police could cause you to give a breath sample to decide whether to arrest you or not.

Đáp án: B

Dịch nghĩa: Từ chối cung cấp mẫu hơi thở cho cảnh sát có thể dẫn đến việc bạn bị bắt giữ.

Question 7. The student was very bright. He could solve all the math problems.

A. He was such bright student that he could solve all the math problems.

B. The student was very bright that he could solve all the math problems.

C. He was so bright a student that he could solve all the math problems.

D. Such bright was the student that he could solve all the math problems.

Đáp án: C

Cấu trúc: S + to be + so + adj + that +clause = S + to be + such + a/an + adj + N + that + clause: Ai quá như thế nào đến nỗi mà ...

Dịch nghĩa: Học sinh đó rất thông minh. Cậu ấy có thể giải quyết tất cả các vấn đề toán học.

Question 8. I spent a long time getting over the disappointment of losing the match.

A. It took me long to stop disappointing you

B. Getting over the disappointment took me a long time than the match.

C. Losing the match disappointed me too much.

D. It took me long to forget the disappointment of losing the match.

Đáp án: D

Giải thích: Cấu trúc: It takes/took sb + time + to do sth: Mất bao lâu của ai để làm gì

Dịch nghĩa: Tôi dành một thời gian dài vượt qua sự thất vọng của việc thua trận đấu.

Question 9. They don’t let the workers use the office telephone for personal calls.

A. They don’t allow using the office telephone to call personal secretaries.

B. They don’t allow workers to use the office telephone.

C. The office telephone is used by workers personally.

D. They don’t let the office telephone be used for personal purpose by workers.

Đáp án: D

Dịch nghĩa: Họ không cho công nhân sử dụng điện thoại văn phòng cho mục đích cá nhân của công nhân.

Question 10. He said that listening to loud music through headphones for too long caused my headache.

A. Listening to loud music through headphones for too long resulted from my headache.

B. My headache resulted in listening to loud music through headphones for too long.

C. Listening to loud music through headphones for too long was said to cause my headache

D. My headache is said to cause by listening to loud music through headphones for too long.

Đáp án: C

Giải thích: result from sth (v) gây ra điều gì

Dịch nghĩa: Anh ấy nói nghe nhạc quá to qua tai nghe trong thời gian dài gây ra chứng đau đầu của tôi.

Question 11. The car was very expensive and he couldn’t afford it.

A. The car was very expensive so that he couldn’t buy it.

B. The car was too expensive for him to buy.

C. He was rich enough to buy the car.

D. He was so poor but he bought the car.

Đáp án: B

Dịch nghĩa: Chiếc xe rất đắt và anh ta không thể mua được nó. = B. Chiếc xe quá đắt cho anh ta mua.

Question 12. “Please send me to a warm climate” Tom said.

A. Tom pleaded with the boss to send him to a warm climate.

B. Tom begged the boss to send him to a warm climate.

C. Tom would rather went to a warm climate.

D. Tom asked his boss to go to a warm climate.

Đáp án: B

(to) beg someone to do something: cầu xin ai làm gì = (to) plead someone for doing something

Dịch nghĩa: “Làm ơn đưa tôi đến nơi có khí hậu ấm áp.” Tom nói

Question 13. He expected us to offer him the job.

A. We were expected to be offered him the job.

B. He expected to be offered the job.

C. He is expected that we should offer him the job.

D. He was offered the job without expectation.

Đáp án: B

Dịch nghĩa: Anh ta mong chúng tôi sẽ mời ông ta làm việc. = B. Anh ta mong được mời làm việc.

Question 14. He held the rope with one hand. He stretched it out.

A. The robe is held with one hand then he stretched it out.

B. Stretching the robe out, he holds it with one hand.

C. Holding the rope with one hand, he stretched it out.

D. He stretched the rope with one hand and held it.

Đáp án: C

Dịch nghĩa: Anh ta cầm dây thừng bằng một tay. Anh kéo nó ra.

Question 15. The plan may be ingenious. It will never work in practice.

A. Ingenious as it may be, the plan will never work in practice.

B. Ingenious as may the plan, it will never work in practice.

C. The plan may be too ingenious to work in practice.

D. The plan is as impractical as it is genius.

Đáp án: A

Cấu trúc: Adj + as/though + S + V, clause: dù.... đến thế nào.

Dịch nghĩa: Kế hoạch có thể rất tài tình. Nó sẽ không bao giờ có tác dụng trong thực tiễn.

Xem thêm các bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 có đáp án khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85


Các loạt bài lớp 12 khác
2004 - Toán Lý Hóa