Danh động từ hoàn thành và phân từ hoàn thành lớp 11 (hay, chi tiết)



Tổng hợp ngữ pháp Tiếng Anh 11 Danh động từ hoàn thành và phân từ hoàn thành tóm lược toàn bộ cấu trúc và công thức ngữ pháp trọng tâm giúp học sinh lớp 11 nắm vững ngữ pháp Tiếng Anh 11.

Danh động từ hoàn thành và phân từ hoàn thành lớp 11 (hay, chi tiết)

Quảng cáo

Phần 1: Ngữ pháp Danh động từ hoàn thành và phân từ hoàn thành

1. Danh động từ hoàn thành

Cấu trúc: Having + Ved/3.

Cách dùng: Dùng thay cho hình thức hiện tại của danh động từ khi chúng ta đề cập đến hành động trong quá khứ. (V-ing => Having Ved/3). Lúc này danh động từ hoàn thành nhấn mạnh vào hành động trong quá khứ.

Ví dụ:

- The student denied having cheated in the entrance examination for the vocational school. (Học sinh đó phủ nhận việc đã gian lận trong kỳ thi đầu vào trường nghề.)

- Many graduates regret not having taken a gap year to gain work experience before university. (Nhiều sinh viên tốt nghiệp hối tiếc vì đã không dành một năm nghỉ (gap year) để tích lũy kinh nghiệm làm việc trước khi học đại học.)

2. Phân từ hoàn thành

Cấu trúc: Having + Ved/3.

Cách dùng:

- Dùng để rút ngắn mệnh đề (lược bỏ chủ ngữ) khi trong câu có 2 mệnh đề cùng chủ ngữ: mệnh đề có hành động xảy ra trước được sử dụng phân từ hoàn thành.

Quảng cáo

Ví dụ:

- Having completed the high school graduation exam, Nam started researching various undergraduate programs. (Sau khi hoàn thành kỳ thi tốt nghiệp THPT, Nam bắt đầu nghiên cứu các chương trình đại học khác nhau.)

- Having obtained a National Vocational Qualification, she felt confident applying for a job in a local factory. (Sau khi đạt được chứng chỉ nghề quốc gia, cô ấy cảm thấy tự tin khi nộp đơn xin việc vào một nhà máy địa phương.)

- Dùng rút ngắn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (2 mệnh đề cùng chủ ngữ)

Ví dụ:

- Having researched all the available apprenticeships, he finally chose to become an apprentice electrician. (Sau khi đã tìm hiểu kỹ các chương trình học nghề hiện có, cuối cùng anh ấy đã chọn trở thành thợ điện học việc.)

- Having attended several education fairs, the students gathered enough information to make an informed decision about their future. (Sau khi tham dự vài hội chợ giáo dục, các học sinh đã thu thập đủ thông tin để đưa ra quyết định sáng suốt về tương lai của mình.)

Quảng cáo

- Dùng để nói về lý do cho hành động trong mệnh đề chính (2 mệnh đề phải cùng chủ ngữ).

Ví dụ:

- Having failed the university entrance exam, he decided to enroll in a community college instead. (Vì đã trượt kỳ thi đại học, anh ấy quyết định đăng ký vào một trường cao đẳng cộng đồng.)

- Having won a full scholarship, Minh was able to pursue higher education abroad without financial burden. (Vì đã giành được học bổng toàn phần, Minh có thể theo đuổi giáo dục bậc cao ở nước ngoài mà không gặp gánh nặng tài chính.)

Phần 2: Bài tập Danh động từ hoàn thành và phân từ hoàn thành

1. ___________ all the entry requirements for the bachelor's degree, Lan submitted her application to the university.

A. To have met

B. Having met

C. Have met

D. Met

Quảng cáo

2. Many students regretted ___________ more attention to vocational training options while they were at high school.

A. not having paid

B. not have paid

C. to not have paid

D. having not pay

3. ___________ the scholarship interview, Tuan felt much more relaxed about his future study plans.

A. Having been finishing

B. Finish

C. Having finished

D. Had finished

4. ___________ a gap year to work in a local business, Nam gained a lot of practical experience before starting his degree.

A. Having taken

B. To take

C. Taken

D. Have taken

5. The school-leaver admitted ___________ enough research on the apprenticeship before signing the contract.

A. having not done

B. not having done

C. not to have done

D. to not having done

KEYS

1. B

2. A

3. C

4. A

5. B

Câu 1

Đáp án đúng: B

Giải thích: Sử dụng Phân từ hoàn thành (Having + V3) để rút gọn mệnh đề trạng ngữ, nhấn mạnh hành động "đáp ứng đủ điều kiện" xảy ra trước hành động "nộp hồ sơ".

Dịch nghĩa: Sau khi đã đáp ứng tất cả các yêu cầu đầu vào cho bậc cử nhân, Lan đã nộp hồ sơ vào trường đại học.

Câu 2

Đáp án đúng: A

Giải thích: Động từ "regret" đi kèm Danh động từ hoàn thành (having + V3) để diễn tả sự hối tiếc về một việc đã (hoặc không) làm trong quá khứ. Trạng từ phủ định "not" đứng trước "having".

Dịch nghĩa: Nhiều học sinh hối tiếc vì đã không chú ý nhiều hơn đến các lựa chọn đào tạo nghề khi còn học trung học.

Câu 3

Đáp án đúng: C

Giải thích: Cấu trúc Phân từ hoàn thành đứng đầu câu dùng để lược bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ (Tuấn), nhấn mạnh việc hoàn thành xong cuộc phỏng vấn rồi mới thấy nhẹ nhõm.

Dịch nghĩa: Sau khi kết thúc buổi phỏng vấn học bổng, Tuấn cảm thấy thoải mái hơn nhiều về kế hoạch học tập trong tương lai của mình.

Câu 4

Đáp án đúng: A

Giải thích: Phân từ hoàn thành được dùng để rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian hoặc lý do, diễn tả hành động "gap year" xảy ra trước hành động "tích lũy kinh nghiệm".

Dịch nghĩa: Sau khi dành một năm nghỉ để làm việc tại một doanh nghiệp địa phương, Nam đã tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm thực tế trước khi bắt đầu chương trình học.

Câu 5

Đáp án đúng: B

Giải thích: Động từ "admit" (thừa nhận) theo sau bởi một Danh động từ. Ở dạng hoàn thành để nhấn mạnh việc "không tìm hiểu kỹ" đã xảy ra trước khi "ký hợp đồng". Lưu ý "not" phải đứng trước "having".

Dịch nghĩa: Người tốt nghiệp trung học đó thừa nhận đã không tìm hiểu kỹ về chương trình học nghề trước khi ký hợp đồng.

Xem thêm Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11 Global Success hay, chi tiết khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Giải bài tập lớp 11 sách mới các môn học