Từ vựng, Ngữ pháp, Bài tập Tiếng Anh 7 Unit 1 (có đáp án): Sources of energy



Để học tốt Tiếng Anh 7, phần dưới tổng hợp Từ vựng, Ngữ pháp & Bài tập có đáp án Unit 10: Sources of energy được trình bày đầy đủ, chi tiết, dễ hiểu.

Tải xuống

Tiếng Anh 7 Unit 10: Sources of energy

I. Từ vựng Tiếng Anh lớp 7 Unit 10

A. VOCABULARY

Quảng cáo
solar power (n) năng lượng mặt trời
nuclear power (n) năng lượng hạt nhân
wind power (n) năng lượng gió
hydro power (n) năng lượng thủy điện
biogas power (n) năng lượng khí gas sinh học
save energy (v) tiết kiệm năng lượng
consume energy (v) sử dụng năng lượng
waste energy (v) lãng phí năng lượng
recycle (v) tái chế
reduce (v) giảm thiếu
reuse (v) tái sử dụng
be made from (v) được làm từ
etelectricity from (v) tạo ra điện từ
install (v) lắp đặt
renewable energy (n) năng lượng tái tạo được
non-renewable energy (n) năng lượng không tái tạo được
fossil fuel (n) nhiên liệu hóa thạch
sustainable development (n) phát triển bền vững
resource (n) tài nguyên

II. Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 10

B. GRAMMAR

I. THE FUTURE CONTINOUS: Thì tương lai tiếp diễn

Quảng cáo

1. Cấu trúc

(+) Subject + will be/ 'll be + V-ing

Ví dụ: In ten months' time I will be walking in Paris. (Vào thời gian này 10 tháng nữa, tôi sẽ đang đi dạo trên đường phố Paris)

(-) Subject + will not be / won't be + V-ing

Ví dụ: I won't be going for a walk this time tomorrow. (Tôi sẽ không đi dạo bộ vào thời gian này ngày mai.)

(?) Will + Subject + be + V-ing?

Ví dụ: Will you be using your bicycle this evening? (Tối nay bạn có định dùng xe đạp không?)

2. Cách dùng

* Diễn tả hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai

Ví dụ: At this time next week, I will be staying at my brother's house.

* Diễn tả một hành động đang diễn ra khi một hành động khác xen vào ở tương lai

Ví dụ: Will she be cleaning the kitchen when I come home?

* Diễn tả một dự định đã được sắp đặt trong tương lai

Ví dụ: My parents will be helping us to hold the wedding party.

* Diễn tả một hành động không dự định trước nhưng sẽ xảy ra như một thông lệ

Ví dụ: I will be seeing him tomorrow at school.

* Diễn tả một hành động sẽ xảy ra và kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó ở tương lai

Ví dụ: We will be riding bicycle around West Lake from 6a.m to 8a.m tomorrow.

3. Dấu hiệu nhận biết

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

• Trong câu thường xuất hiện các cụm từ sau:

• at this time + thời gian trong tương lai: at midnight tonight...

• at + giờ + danh từ chỉ thời gian trong tương lai: at 5 p.m tomorrow...

• In ten years' time...

• Các trạng từ như: always, only, never, ever, still, just, v.v đặt trong thì tương lai.

II. THE FUTURE SIMPLE PASSIVE - Câu bị động ở thì tương lai đơn

1. Cấu trúc

(+) Subject + will be + past participle (+ by + Object)

Ví dụ: The birds will eat those cookies.

• Those cookies will be eaten by the birds. (Chỗ bánh này sẽ bị lũ chim ăn hết)

(-) Subject + will not be + past participle (+ by + Object)

Ví dụ: They won't kick me out of my own house.

• I won't be kicked out of my own house. (Tôi sẽ không bị đá ra khỏi ngôi nhà của chính mình)

(?) Will + Subject + be + past participle (+ by + Object)?

Ví dụ: Will the manager sign the contract tomorrow?

• Will the contract be signed by the manager tomorrow? (Quản lý sẽ ký hợp đồng vào ngày mai chứ?)

2. Cách dùng chính

• Câu bị động được sử dụng khi bản thân chủ thể không tự thực hiện được hành động. Trong ngôn ngữ nói, người ta thường sử dụng bị động trong các trường hợp sau:

• Khi không biết chủ thể gây ra hành động là ai, hoặc chủ thể quá hiển nhiên.

• Khi chủ thể trong câu không quan trọng và ta muốn tập trung nhắc đến hành động.

• Khi nói về một quy luật chung.

• Nếu chủ thể của hành động vẫn quan trọng mà vẫn muốn dùng câu bị động, ta thêm "by + chủ thể" vào sau động từ để nhắc đến chủ thế đó.

III. Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 10

C. TASK

I. Phonetics and Speaking

Find the word which has a different stress pattern from the other.

Question 1. A. chemical     B. footprint     C. sustain     D. necessary

Question 2. A. reduce     B. battery     C. hydro     D. station

Question 3. A. adsorb     B. efficient    C. building     D. pollute

Question 4. A. damage     B. balance    C. replace    D. greenhouse

Question 5. A. generate     B. landscape     C. layer    D. machine

Question 6. A. natural     B. prevention     C. habitat    D. pressure

Question 7. A. scientist     B. recycle     C. survive    D. resource

Question 8. A. solar     B. violation     C. temperature    D. generator

Question 9. A. transportation    B. conservation    C. emission     D. devastation

Question 10. A. useful     B. alternate     C. atmosphere    D. communication

Question 11. A. panel     B. every    C. convenience    D. power

Question 12. A. biogas     B. renewable    C. plentiful     D. relative

Question 13. A. excellent     B. amount     C. alternative     D. increase

Question 14. A. reduce     B. hardship    C. people    D. money

Question 15. A. decorate     B. delicious     C. decisive    D. construction

Question 1. Đáp án C

Giải thích: Đáp án A, B, D trọng âm số 1. Đáp án C trọng âm số 2.

Question 2. Đáp án A

Giải thích: Đáp án B, C, D trọng âm số 1. Đáp án A trọng âm số 2.

Question 3. Đáp án C

Giải thích: Đáp án A, B, D trọng âm số 2. Đáp án C trọng âm số 1.

Question 4. Đáp án C

Giải thích: Đáp án A, B, D trọng âm số 1. Đáp án C trọng âm số 2.

Question 5. Đáp án D

Giải thích: Đáp án A, B, C trọng âm số 1. Đáp án D trọng âm số 2.

Question 6. Đáp án B

Giải thích: Đáp án A, C, D trọng âm số 1. Đáp án B trọng âm số 2.

Question 7. Đáp án A

Giải thích: Đáp án C, B, D trọng âm số 2. Đáp án A trọng âm số 1.

Question 8. Đáp án B

Giải thích: Đáp án A, C, D trọng âm số 1. Đáp án B trọng âm số 2.

Question 9. Đáp án C

Giải thích: Đáp án A, B, D trọng âm số 3. Đáp án C trọng âm số 2.

Question 10. Đáp án D

Giải thích: Đáp án A, B, C trọng âm số 1. Đáp án D trọng âm số 4.

Question 11. Đáp án C

Giải thích: Đáp án A, B, D trọng âm số 1. Đáp án C trọng âm số 2.

Question 12. Đáp án B

Giải thích: Đáp án A, C, D trọng âm số 1. Đáp án B trọng âm số 2.

Question 13. Đáp án B

Giải thích: Đáp án A, C, D trọng âm số 1. Đáp án B trọng âm số 2.

Question 14. Đáp án A

Giải thích: Đáp án C, B, D trọng âm số 1. Đáp án A trọng âm số 2.

Question 15. Đáp án A

Giải thích: Đáp án B, C, D trọng âm số 2. Đáp án A trọng âm số 1.

II. Vocabulary and Grammar

Bài 1. Choose the best option to fill in the blank.

Question 1. When you save energy, you not only save money, you also reduce the demand for ___________ such as coal, oil, and natural gas and that is a great way to play a part in saving the planet.

A. carbon footprint     B. electricity

C. fossil fuels     D. biogas

Question 2. In India, the demand for ___________ has always been more than the supply.

A. shortage     B. sources

C. slogan     D. electricity

Question 3. ___________ energy is produced by collecting sunlight and converting it into electricity.

A. Hydro electric    B. Nuclear

C. Solar     D. Wind

Question 4. There are many available ___________ power sources in Vietnam including sun, wind, water, etc.

A. nuclear     B. hydro

C. renewable     D. solar

Question 5. Laos and Cambodia have big plans for building up to 11 ___________ on the lower Mekong.

A. dams     B. slogans

C. energy     D. coals

Question 6. ___________ can be an excellent source of free, renewable energy for poor farmers.

A. Turbine    B. Biogas

C. Solar panel    D. Bulb

Question 7. The government has warned that Britain will face power ___________ in the coming winters.

A. coal     B. shortages

C. slogans     D. energy

Question 1. Đáp án C

Dịch: Khi bạn tiết kiệm năng lượng, bạn không chỉ tiết kiệm tiền, bạn còn giảm nhu cầu về nhiên liệu hóa thạch như than, dầu và khí tự nhiên và đó là một cách tuyệt vời để góp phần cứu hành tinh.

Question 2. Đáp án D

Dịch: Ở Ấn Độ, nhu cầu về điện luôn nhiều hơn sự cung cấp.

Question 3. Đáp án A

Dịch: Năng lượng thủy điện được tạo ra bằng cách thu thập ánh sáng mặt trời và chuyển đổi thành điện năng.

Question 4. Đáp án C

Dịch: Có rất nhiều nguồn năng lượng tái tạo có sẵn ở Việt Nam bao gồm nắng, gió, nước, v.v.

Question 5. Đáp án A

Dịch: Lào và Campuchia có kế hoạch lớn để xây dựng tới 11 đập ở hạ lưu sông Mê Kông.

Question 6. Đáp án B

Dịch: Khí sinh học có thể là một nguồn năng lượng tái tạo miễn phí tuyệt vời cho nông dân nghèo.

Question 7. Đáp án B

Dịch: Chính phủ đã cảnh báo rằng Anh sẽ phải đối mặt với sự thiếu năng lượng trong mùa đông sắp tới.

Bài 2. Hãy xác định những câu dưới đây là Đúng hay Sai về mặt ngữ pháp.

Question 1. The result of the exam will announce in June.

A. Correct     B. Incorrect

Question 2. They will destroy the forest to build a hydro power station.

A. Correct     B. Incorrect

Question 3. Two layers of glass in the window will be stopped the heat going out.

A. Correct     B. Incorrect

Question 4. When will the non-renewable energy sources be use up?

A. Correct     B. Incorrect

Question 5. Will nuclear energy used by many countries in the world?

A. Correct     B. Incorrect

Question 6. I'm afraid that I won't come to your house tomorrow.

A. Correct     B. Incorrect

Question 7. I hope the storm won't be destroyed many buildings in the city.

A. Correct     B. Incorrect

Question 8. Will your class visit the hydro power station in Hoa Binh next week?

A. Correct     B. Incorrect

Question 1. Đáp án B

Sửa lại: announce ⇒ be announced

Dịch: Kết quả của kỳ thi sẽ được công bố vào tháng Sáu.

Question 2. Đáp án A

Dịch: Họ sẽ phá rừng để xây dựng một nhà máy thủy điện.

Question 3. Đáp án B

Sửa lại: be stopped ⇒ stop

Dịch: Hai lớp kính trong cửa sổ sẽ ngăn nhiệt đi ra ngoài.

Question 4. Đáp án B

Sửa lại: use ⇒ used

Dịch: Khi nào các nguồn năng lượng không tái tạo sẽ được sử dụng hết?

Question 5. Đáp án A

Dịch: Năng lượng hạt nhân sẽ được sử dụng bởi nhiều quốc gia trên thế giới chứ?

Question 6. Đáp án A

Dịch: Tôi sợ rằng tôi sẽ không đến nhà bạn vào ngày mai.

Question 7. Đáp án B

Sửa lại: be destroyed ⇒ destroy

Dịch: Tôi hy vọng cơn bão sẽ không phá hủy nhiều tòa nhà trong thành phố.

Question 8. Đáp án A

Dịch: Lớp học của bạn sẽ ghé thăm nhà máy thủy điện ở Hòa Bình vào tuần tới?

C. Reading

Bài 1. Read the passage, and then tick the correct answer true (T), or false (F).

Did you know that energy use is the biggest contributor to fine average Canadian home's carbon footprint?

That's why the David Suzuki Foundation and Bullfrog Power are partnering to offer you a quick and easy way to switch your home to clan energy and be part of the solution to climate change.

When you choose green energy, Bullfrog's generators put clean, renewable electricity and/or green natural gas (produced from organic waste, not fracking) into the grid or pipeline to match the amount of power or natural gas your home uses. Bullfrog ensures the energy going into our energy systems - on your behalf -is from clean, green sources.

Bullfrog’s green electricity comes from a blend of wind and low-impact hydro power from new Canadian renewable energy facilities, with at least 50 per cent directly from your region.

Question 1. Energy use is the main reason that causes carbon footprint in Canada.

Question 2. David Suzuki is the CEO of Bullfrog Power.

Question 3. David Suzuki wants to find a solution to climate change.

Question 4. Green energy comes from diesel.

Question 5. The technology uses solar energy to replace natural gases.

Đang biên soạn

Bài 2.

Hello students. Today I'd like to tell you some information about types and sources of energy. Energy is classified into two main groups: renewable and non-renewable.

The energy generated from natural sources such as the sun, wind, rain, and tides is called renewable energy. They are plentiful and can be generated again and again. They also have low carbon emissions so they are considered green and environment-friendly. Moreover, using renewable energy can reduce your electricity bills. Unfortunately, solar energy can be only used during the daytime but not during night or the rainy season. Geothermal energy also can bring toxic chemicals beneath the earth's surface to the top and can create environmental changes.

Non-renewable energy is the energy taken from other sources that are available on earth. They are limited and will run out in the future. They can't be re-generated in a short time. Fossil fuels - natural gas, oil and coal - are examples of them. They are cheap and easy to use. However, when burnt, they release toxic gases in the air so they cause serious environmental changes such as global warming. And the important thing is that non-renewable sources will expire someday.

Match the words/ phrases with their corresponding meanings.

1. geothermal A. Nhà máy
2. environment-friendly B. Thân thiện với môi trường
3. toxic chemicals C. Mai một, hết
4. a plant D. Địa nhiệt
5. expire E. Các hóa chất độc hại

Question 1. Geothermal

Question 2. Environment-friendly

Question 3. Toxic chemicals

Question 4. A plant

Question 5. Expire

Question 1. Đáp án D

Dịch: Geothermal = Địa nhiệt

Question 2. Đáp án B

Dịch: Environment-friendly = Thân thiện với môi trường

Question 3. Đáp án E

Dịch: Toxic chemicals = Các hóa chất độc hại

Question 4. Đáp án A

Dịch: Plant = Nhà máy

Question 5. Đáp án C

Dịch: Expire = Mai một, hết

Decide if the following statements are True or False or Not Given according to the text.

Question 1. This text may be written by a teacher.

A. True     B. False     C. Not Given

Question 2. There is a large amount of non-renewable energy.

A. True     B. False     C. Not Given

Question 3. The sun is one of the sources of energy which is friendly with the environment.

A. True     B. False     C. Not Given

Question 4. Non-renewable energy can be generated in a short time.

A. True     B. False     C. Not Given

Question 5. Non-renewable energy will run out in 150 years.

A. True     B. False     C. Not Given

Question 1. Đáp án A

Thông tin: Hello students.

Xin chào các học sinh.

Question 2. Đáp án C

Thông tin không có trong bài.

Question 3. Đáp án C

Thông tin không có trong bài.

Question 4. Đáp án B

Thông tin: They can't be re-generated in a short time.

Chúng không thể được tạo lại trong một thời gian ngắn

Question 5. Đáp án C

Thông tin không có trong bài.

IV. Writing

Bài 1. Answer the questions below.

Question 1. What a mess! We _____ up here for hours.

A. will clear     B. will be cleaning

Question 2. Next Saturday at this time, we _____ on the beach in Mexico.

A. will relax     B. will be relaxing

Question 3. You ____ your homework before you go out tonight.

A. will finish     B. will be finishing

Question 4. If you need help finding a new job, I ____ you.

A. will be helping     B. will help

Question 5. If you need to reach us, we ____ at the Fairmont Hotel that time.

A. will stay     B. will be staying

Question 6. We ____ you as soon as we arrive in Paris.

A. will call     B. will be calling

Question 7. You _____ yourselves in the Caribbean, while we’re stuck here in New York with this cold weather!

A. will be enjoying     B. will enjoying

Question 8. Susan _____ credit card payments until her debt is all paid off.

A. will be making     B. will make

Question 9. Please leave the dishes. I ____ them tomorrow.

A. will be doing     B. will do

Question 10. While you’re in the kitchen preparing snacks, Jim and Jeff __ the Super Bowl.

A. will watch     B. will be watching

Question 11. I _______ born in 1995.

A. am     B. was

C. were     D. was been

Question 12. I want my car _______ by him.

A. to be repaired     B. be repaired

C. being repaired     D. will repair

Question 13. The book _______ by my mother a year ago.

A. is writting     B. was written

C. is written     D. is being written

Question 14. I remembered my bag _____ by Lucie yesterday.

A. taking    B. taken

C. being taken    D. to be take

Question 15. He was ______ to steal her wallet.

A. saw     B. see

C. seen     D. to be seen

Question 1. Đáp án B

Dịch: Thật là một mớ hỗn độn! Chúng tôi sẽ dọn dẹp ở đây trong nhiều giờ.

Question 2. Đáp án B

Dịch: Thứ bảy tới vào lúc này, chúng tôi sẽ đang nghỉ mát trên bãi biển ở Mexico.

Question 3. Đáp án B

Dịch: Bạn sẽ đang hoàn thành bài tập về nhà trước khi ra ngoài tối nay.

Question 4. Đáp án B

Câu điều kiện loại I: If + HTĐ, TLĐ.

Dịch: Nếu bạn cần giúp đỡ trong việc tìm kiếm một công việc mới, tôi sẽ giúp bạn.

Question 5. Đáp án B

Dịch: Nếu bạn cần liên lạc với chúng tôi, chúng tôi sẽ đang ở tại khách sạn Fairmont vào thời điểm đó.

Question 6. Đáp án A

Dịch: Chúng tôi sẽ gọi cho bạn ngay khi đến Pari.

Question 7. Đáp án A

Dịch: Bạn sẽ đang hưởng thụ ở Caribbean, trong khi chúng tôi bị mắc kẹt ở New York với thời tiết lạnh này!

Question 8. Đáp án B

Dịch: Susan sẽ thực hiện thanh toán bằng thẻ tín dụng cho đến khi hết nợ.

Question 9. Đáp án B

Dịch: Hãy để lại các món ăn. Tôi sẽ làm chúng vào ngày mai.

Question 10. Đáp án B

Dịch: Trong khi bạn ở trong bếp chuẩn bị đồ ăn nhẹ, Jim và Jeff sẽ đang xem Super Bowl.

Question 11. Đáp án B

Dịch: Tôi đã được sinh ra vào năm 1995.

Question 12. Đáp án A

Dịch: Tôi muốn ô tô của tôi được anh ấy sửa.

Question 13. Đáp án B

Dịch: Cuốn sách đã được viết bởi mẹ tôi 1 năm trước.

Question 14. Đáp án C

Cấu trúc: remember + Ving (nhớ đã làm gì); remember + toV (nhớ phải làm gì)

Dịch: Tôi nhớ cặp của tôi đã được mang đi bởi Lucie hôm qua.

Question 15. Đáp án C

Dịch: Anh ta bị bắt gặp ăn cắp ví của cô ấy.

Tải xuống

Xem thêm Từ vựng, Ngữ pháp, Bài tập Tiếng Anh lớp 7 có đáp án hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt môn Tiếng Anh 7 mới khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 7 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 7 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Học tốt toán 7 - Thầy Lê Tuấn Anh

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Học tốt tiếng Anh 7 - Cô Hoài Thu

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Học tốt Văn 7 - Cô Lan Anh

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: fb.com/groups/hoctap2k8/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Từ vựng, Ngữ pháp, Bài tập Tiếng Anh lớp 7 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Tiếng Anh 7.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.