Từ vựng, Ngữ pháp, Bài tập Tiếng Anh 7 Unit 12 (có đáp án): An overcrowded world



Để học tốt Tiếng Anh 7, phần dưới tổng hợp Từ vựng, Ngữ pháp & Bài tập có đáp án Unit 12: An overcrowded world được trình bày đầy đủ, chi tiết, dễ hiểu.

Tải xuống

Tiếng Anh 7 Unit 12: An overcrowded world

I. Từ vựng Tiếng Anh lớp 7 Unit 12

A. VOCABULARY

Quảng cáo
city (n) thành phố
capital (n) thủ đô
megacity (n) siêu đô thị
problem/issue (n) vấn đề
poverty (n) sự nghèo túng
overpopulation (n) sự đông dân cư
disease (n) bệnh tật
famine (n) nạn đói
health care (n) sự chăm sóc sức khỏe
overcrowded (n) đông đúc
developed (n) phát triển
underdeveloped (n) kém phát triển
developing (n) đang phát triển

II. Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 12

B. GRAMMAR

I. COMPARISONS OF QUANTIFIERS: MORE, LESS/FEWER - So sánh hơn, kém của lượng từ

Quảng cáo

1. Cấu trúc

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 12 chi tiết nhất

2. Cách dùng

Chúng ta sử dụng more, less/ fewer để: So sánh giữa người (hoặc vật) này với người (hoặc vật) khác

Ví dụ: There are more birds in the tree than that in the cage.

3. Dấu hiệu nhận biết

* Trong câu xuất hiện từ so sánh: more, less, fewer, than...

* Nếu trong câu có xuất hiện thêm các từ "much/ far/ a lot" hoặc "a bit/ a little/ slightly" thì có khả năng đó là câu so sánh.

Ví dụ:

• I have much more money than you. (Tôi có rất nhiều tiền hơn bạn.)

• He has far more time than you. (Anh ấy có nhiều thời gian hơn cậu.)

• This house has slightly more trees than another one in this dty. (Căn nhà này có nhiều cây hơn ngôi nhà khác trong thành phố.)

4. Lỗi thường hay gặp khi sử dụng cấu trúc more, less/ fewer ?

Mặc dù có ý nghĩa giống nhau, nhưng cách sử dụng của less và fewer là khác nhau. Chúng ta cần nhớ: đằng sau less là một Danh từ không đếm được (hay Uncountable Noun), còn sau fewer thì bắt buộc phải là một danh từ đếm được (hay Countable Noun).

Ví dụ: This bottle has fewer less wine than the others. (Cái chai này có ít rượu hơn những cái chai khác - Ở đây wine là Danh từ không đếm được, do vậy bắt buộc phải dùng less.)

II. TAG QUESTIONS – Câu hỏi đuôi

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

1. Cấu trúc

* S + VAuxiliary + (not) + V + O, VAuxiliary + Pronoun?

Ví dụ:

• You haven't bought the ticket, have you? (Bạn chưa mua vé, đúng không?)

* S + (VAuxiliary) + V + O, VAuxiliary + not + Pronoun?

Ví dụ: Most children want to have the freedom to do what they want, don't they? (Hầu hết lũ trẻ đều muốn được tự do làm điều mình thích, đúng chứ?)

2. Một số dạng câu hỏi đuôi

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 12 chi tiết nhất

* Câu giới thiệu dùng "I am", câu hỏi đuôi là "aren't I".

Ví dụ: I am a student, aren't I? (Tôi là một học sinh, đúng chứ?)

* Câu giới thiệu dùng Let's, câu hỏi đuôi là "Shall we".

Ví dụ: Let's go for a picnic, shall we? (Chúng ta đi dã ngoại chứ?)

* Chủ ngữ là những đại từ bất định "Everyone, someone, anyone, no one, nobody..." câu hỏi đuôi là "they".

Ví dụ: Nobody phoned, did they? (Không ai gọi điện cả, đúng chứ?)

* Chủ ngữ là "nothing" thì câu hỏi đuôi dùng "it". Và Nothing là chủ ngữ có nghĩa là mệnh đề giới thiệu đang ở dạng phủ định, câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.

Ví dụ: Nothing can happen, can it? (Chẳng chuyện gì có thể xảy ra cả, đúng không?)

* Trong câu có các trạng từ phủ định và bán phủ định như: never, seldom, hardly, scarely, little... thì câu đó được xem như là câu phủ định - phần hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.

Ví dụ: He seldom drinks wine, does he? (Anh ấy hiếm khi uống rượu, phải không?)

* Câu đầu có It seems that + mệnh đề, lấy mệnh đề làm câu hỏi đuôi.

Ví dụ: It seems that you are right, aren't you? (Có vẻ như bạn đúng, phải không?)

* Chủ từ là mệnh đề danh từ, dùng "it" trong câu hỏi đuôi.

Ví dụ: What you have said is wrong, isn't it? (Bạn đã nói sai, đúng chứ?)

* Sau câu mệnh lệnh cách (Do.../Don’t do v.v...), câu hỏi đuôi thường là ...will you?

Ví dụ: Open the door, will you? (Bạn mở cửa được chứ?)

* Câu đầu là WISH, dùng MAY trong câu hỏi đuôi

Ví dụ: I wish to study English, may I? (Tôi ước được học tiếng Anh, có được không nhỉ?)

* Chủ từ là ONE, dùng you hoặc one trong câu hỏi đuôi

Ví dụ: One can be one's master, can't you/one? (Bạn có thể làm thầy của ai đó, đúng chứ?)

* Câu đầu có MUST, must có nhiều cách dùng cho nên tùy theo cách dùng mà sẽ có câu hỏi đuôi khác nhau

* Must chỉ sự cần thiết: ⇒ dùng needn't

Ví dụ: They must study hard, needn't they? (Họ cần phải học hành chăm chỉ, phải không?)

* Must chỉ sự cấm đoán: ⇒ dùng must

Ví dụ: You mustn't come late, must you? (Bạn không được đi muộn, phải không?)

* Must chỉ sự dự đoán ở hiện tại: ⇒ dựa vào động từ theo sau must

Ví dụ: He must be a very intelligent student, isn't he? (Anh ta ắt hẳn là 1 học sinh rất thông minh, phải không?)

* Must chỉ sự dự đoán ở quá khứ (trong công thức must + have + PII: ⇒ dùng là have/has

Ví dụ: You must have stolen my bike, haven't you? (Bạn chắc chắn đã lấy cắp xe của tôi, phải không?)

* Câu cảm thán, lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ, dùng is, am, are

Ví dụ: What a beautiful dress, isn't it? (Chiếc váy thật đẹp, không phải sao?)

* Câu đầu có I + các động từ sau: think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel + mệnh đề phụ, lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi.

Ví dụ: I think he will come here, won't he? (Tôi nghĩ anh ấy sẽ đến, nhỉ?)

* USED TO: từng (diễn tả thói quen, hành động thường lặp đi lặp lại trong quá khứ). Trường hợp này, ta cứ việc xem USED TO là một động từ chia ở thì quá khứ. Do đó, câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ DID.

Ví dụ: She used to live here, didn't she? (Cô ấy từng sống ở đây, đúng không?)

* HAD BETTER: "had better" thường được viết ngắn gọn thành 'D BETTER, nên dễ khiến ta lúng túng khi phải lập câu hỏi đuôi tương ứng. Khi thấy 'D BETTER, chỉ cần mượn trợ động từ HAD để lập câu hỏi đuôi.

Ví dụ: He'd better stay, hadn't he? (Anh ấy nên ở lại, nhỉ?)

* WOULD RATHER: "would rather" thường được viết gọn là 'D RATHER nên cũng dễ gây lúng túng cho bạn. Chỉ cần mượn trợ động từ WOULD cho trường hợp này để lập câu hỏi đuôi.

Ví dụ: You'd rather go, wouldn't you? (Bạn nên đi, không phải sao?)

3. Cách dùng chính

* Nếu lên giọng ở phần câu hỏi đuôi, thì có nghĩa là bạn chưa chắc chắn và muốn biết câu trả lời

* Nếu xuống giọng ở phần câu hỏi đuôi, thì có nghĩa bạn đã biết câu trả lời và kiểm tra lại đáp án từ phía người được hỏi, hoặc chỉ đơn giản là một câu nói chứ không phải câu hỏi.

4. Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có hai mệnh đề, mệnh đề sau là một trợ động từ (có hoặc không có NOT) và một đại từ nhân xưng như: isn't it, does he, will they, do you, ...

III. Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 12

C. TASK

I. Phonetics and Speaking

Find the word which has a different sound in the part underlined.

Question 1. A. early     B. beat     C. realize     D. reader

Question 2. A. holiday    B. lazy     C. take     D. vacation

Question 3. A. coop     B. door     C. food     D. boot

Question 4. A. nervous    B. scout     C. household     D. mouse

Question 5. A. safety    B. tasty     C. pancake     D. nature

Question 1. Đáp án A

Giải thích: Đáp án B, C, D phát âm là i:/. Đáp án A phát âm là /ɜː/

Question 2. Đáp án D

Giải thích: Đáp án A, B, C phát âm là /ei/. Đáp án D phát âm là /ə/

Question 3. Đáp án B

Giải thích: Đáp án A, D, C phát âm là /u/. Đáp án B phát âm là /o:/

Question 4. Đáp án A

Giải thích: Đáp án B, C, D phát âm là /aʊ/. Đáp án D phát âm là /ə/

Question 5. Đáp án C

Giải thích: Đáp án A, B, D phát âm là /ei/. Đáp án C phát âm là /æ/

Find the word which has a different stress pattern from the other.

Question 1. A. project    B. picture     C. answer     D. record

Question 2. A. progress     B. increase     C. permit     D. result

Question 3. A. open    B. transfer     C. refund     D. suspect

Question 4. A. pregnancy     B. deliver     C. restaurant     D. interview

Question 5. A. solution    B. physician     C. confusion     D. poverty

Question 6. A. dedicate    B. terrify    C. recommend     D. recognize

Question 7. A. littering     B. serious     C. spacious     D. abundant

Question 8. A. polite    B. funny    C. lovely     D. busy

Question 9. A. describe    B. enter    C. agree     D. replace

Question 10. A. station    B. student    C. disease     D. winter

Question 1. Đáp án D

Giải thích: Đáp án A, B, C trọng âm số 1. Đáp án D trọng âm số 2.

Question 2. Đáp án A

Giải thích: Đáp án D, B, C trọng âm số 2. Đáp án A trọng âm số 1.

Question 3. Đáp án B

Giải thích: Đáp án A, D, C trọng âm số 1. Đáp án B trọng âm số 2.

Question 4. Đáp án B

Giải thích: Đáp án A, D, C trọng âm số 1. Đáp án B trọng âm số 2.

Question 5. Đáp án D

Giải thích: Đáp án A, B, C trọng âm số 2. Đáp án D trọng âm số 1.

Question 6. Đáp án C

Giải thích: Đáp án A, D, B trọng âm số 1. Đáp án C trọng âm số 3.

Question 7. Đáp án D

Giải thích: Đáp án A, B, C trọng âm số 1. Đáp án D trọng âm số 2.

Question 8. Đáp án A

Giải thích: Đáp án B, D, C trọng âm số 1. Đáp án A trọng âm số 2.

Question 9. Đáp án B

Giải thích: Đáp án A, D, C trọng âm số 2. Đáp án B trọng âm số 1.

Question 10. Đáp án C

Giải thích: Đáp án A, B, D trọng âm số 1. Đáp án C trọng âm số 2.

II. Vocabulary and Grammar

Bài 1. Choose the right answer A, B or C matching with each picture.

Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 12 có đáp án

Question 1.

A. Healthcare

B. Population

C. Diversity

Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 12 có đáp án

Question 2.

A. Drought

B. Child labour

C. Earning

Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 12 có đáp án

Question 3.

A. Deforestation

B. Flood

C. Earthquake

Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 12 có đáp án

Question 4.

A. Firework

B. Poverty

C. Peace

Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 12 có đáp án

Question 5.

A. Energy

B. Destruction

C. Poverty

Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 12 có đáp án

Question 6.

A. Poverty

B. Drought

C. Electricity

Question 1. Đáp án A

Dịch: Dịch vụ y tế

Question 2. Đáp án C

Dịch: Sự kiếm tiền

Question 3. Đáp án B

Dịch: Lũ lụt

Question 4. Đáp án C

Dịch: Sự hòa bình

Question 5. Đáp án A

Dịch: Năng lượng

Question 6. Đáp A

Dịch: Sự nghèo đói

Bài 2. Find the odd one out A, B, C, or D.

Question 1. A. affect     B. replace     C. effect     D. fly

Question 2. A. density     B. overcrowded    C. crime     D. megacity

Question 3. A. explosion     B. hunger     C. slum     D. float

Question 4. A. space     B. safely     C. poverty     D. slum dog

Question 5. A. criminal     B. driver     C. doctor     D. student

Question 6. A. solar     B. wind    C. water     D. storm

Question 7. A. plane     B. train     C. bus     D. cab

Question 8. A. trash     B. garbage     C. waste     D. recycle

Question 9. A. death     B. extinction     C. survival     D. mortality

Question 1. Đáp án C

Giải thích: A. ảnh hưởng (v)    B. thay thế (v)    C. ảnh hưởng (n)    D. bay (v)

Question 2. Đáp án B

Giải thích: A. sự đông đúc (n)    B. quá đông (adj)     C. tội phạm (n)    D. siêu đô thị (n)

Question 3. Đáp án D

Giải thích: A. nổ     B. đói     C. ổ chuột    D. phao

Question 4. Đáp án B

Giải thích: A. không gian (n)    B. an toàn (adv)     C. nghèo đói (n)    D. ổ chuột (n)

Question 5. Đáp án A

Giải thích: A. tội phạm     B. tài xế     C. bác sĩ     D. sinh viên

Question 6. Đáp án D

Giải thích: A. năng lượng mặt trời    B. gió     C. nước     D. bão

Question 7. Đáp án D

Giải thích: A. máy bay     B. tàu     C. xe buýt     D. taxi

Question 8. Đáp án D

Giải thích: A. rác     B. rác     C. rác thải     D. tái chế

Question 9. Đáp án C

Giải thích: A. chết     B. tuyệt chủng    C. sống sót     D. tử vong

III. Reading

It took hundreds of thousands of years for the world population to grow to 1 billion. However, in just another two centuries, it grew sevenfold. You know, in 2011, the total population of the world reached 7 billion. And today, it's about 7.5 billion. Tokyo, with 37.8 million residents, continues to be the largest city in the world in terms of population.

Advances in modern medicine are the main cause of this dramatic growth in the world population. It helps the birth rates increase and the death rates decline. The second contributor is the improvement in living standards. This leads to the rise of global lifespan, from 64.8 years in the early 1990s to 70.0 years today. Last but not least, the number of women of reproductive age is increasing day by day.

However, the rapid population growth can lead to the shortage in medical and educational facilities and services. The population grows fast so the demand for energy also increases. Therefore, energy shortages are also a big problem. In addition, air, water and land pollution caused by growing population in big cities has bad effects on people's health.

Match the paragraphs with their corresponding headings.

Question 1. Paragraph 1

A. Causes of population growth

B. Population explosion

C. Consequences of population growth

Question 2. Paragraph 2

A. Causes of population growth

B. Population explosion

C. Consequences of population growth

Question 3. Paragraph 3

A. Causes of population growth

B. Population explosion

C. Consequences of population growth

Question 1. Đáp án B

Dịch: Bùng nổ dân số

Question 2. Đáp án A

Dịch: Nguyên nhân tăng dân số

Question 3. Đáp án C

Dịch: Hậu quả của sự gia tăng dân số

Decide if the following statements are True or False or Not Given.

Question 1. The population of the world increased seven times just in two centuries.

A. True     B. False     C. Not Given

Question 2. The global population today is 37 million.

A. True     B. False     C. Not Given

Question 3. The birth rates are higher than the death rates.

A. True    B. False     C. Not Given

Question 4. The lifespan today is higher than in the early 1990s.

A. True     B. False     C. Not Given

Question 5. When the population grows rapidly, the poor have more problems than the rich.

A. True     B. False     C. Not Given

Question 1. Đáp án A

Thông tin: However, in just another two centuries, it grew sevenfold

Tuy nhiên, chỉ trong hai thế kỷ, nó đã tăng gấp bảy lần.

Question 2. Đáp án B

Thông tin: And today, it's about 7.5 billion.

Và hôm nay, khoảng 7,5 tỷ.

Question 3. Đáp án A

Thông tin: It helps the birth rates increase and the death rates decline.

Nó giúp tỷ lệ sinh tăng và tỷ lệ tử vong giảm

Question 4. Đáp án A

Thông tin: This leads to the rise of global lifespan, from 64.8 years in the early 1990s to 70.0 years today.

Điều này dẫn đến sự gia tăng tuổi thọ toàn cầu, từ 64,8 năm đầu những năm 1990 lên 70,0 năm nay.

Question 5. Đáp án C

Thông tin không có trong bài.

Choose the best options to answer the following questions.

Question 1. How many people were there in the world in 2011?

A. 1 billion     B. 7 billion

C. 7.5 billion     D. 37.8 million

Question 2. What is True about Tokyo?

A. It has the largest population in the world.

B. Its population is 37.8 million.

C. Both A and B are correct.

D. None are correct.

Question 3. What is the cause of the world population growth?

A. Advances in modern medicine

B. The improvement in living standards

C. The increasing number of women of reproductive age

D. All are correct.

Question 4. What is the problem that people face today according to the text?

A. Lack of medical facilities and services

B. An increase in energy

C. Traffic jams

D. All are correct.

Question 5. What is the reason for people's health problems?

A. Air, water and land pollution in big cities

B. Increasing demand for energy

C. Energy shortages

D. None are correct.

Question 1. Đáp án B

Thông tin: You know, in 2011, the total population of the world reached 7 billion.

Bạn biết đấy, năm 2011, tổng dân số thế giới đạt 7 tỷ.

Question 2. Đáp án A

Thông tin: Tokyo, with 37.8 million residents, continues to be the largest city in the world in terms of population.

Tokyo, với 37,8 triệu dân, tiếp tục là thành phố lớn nhất thế giới về dân số.

Question 3. Đáp án D

Thông tin là toàn bộ đoạn 2.

Question 4. Đáp án D

Thông tin toàn bộ đoạn 3.

Question 5. Đáp án A

Thông tin: In addition, air, water and land pollution caused by growing population in big cities has bad effects on people's health.

Ngoài ra, ô nhiễm không khí, nước và đất do dân số ngày càng tăng ở các thành phố lớn có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người dân.

IV. Writing

Bài 1. Choose the best option to complete each sentence.

Question 1. There will be _________ places for children to play.

A. more     B. less     C. much

Question 2. Children in poor areas have _________ time to study.

A. many     B. fewer     C. less

Question 3. Hanoi has _________ skyscrapers than any other cities in the North of Vietnam.

A. less     B. more     C. many

Question 4. Nowadays, there are _________ local people join in community tourism activities.

A. less     B. more     C. much

Question 5. The countryside has _________ shopping centers than a big city.

A. many    B. few     C. fewer

Question 6. People in poor countries tend to have _________ access to health services than those in rich countries.

A. less     B. few     C. many

Question 1. Đáp án A

Dịch: Sẽ có nhiều nơi cho trẻ chơi.

Question 2. Đáp án C

Dịch: Trẻ em ở khu vực nghèo có ít thời gian học.

Question 3. Đáp án B

Dịch: Hà Nội có nhiều tòa nhà chọc trời hơn bất kỳ thành phố nào khác ở miền Bắc Việt Nam.

Question 4. Đáp án B

Dịch: Ngày nay, có những người tinh thần tham gia vào các hoạt động du lịch cộng đồng.

Question 5. Đáp án C

Dịch: Vùng nông thôn có ít trung tâm mua sắm hơn một thành phố lớn

Question 6. Đáp án A

Dịch:

Người dân ở các nước nghèo có xu hướng tiếp cận ít với các dịch vụ y tế hơn so với những người ở các nước giàu

Bài 2. Decide whether the following sentences are Correct or Incorrect in terms of grammar.

Question 1. She will never make those stupid mistakes again, won't she?

A. Correct     B. Incorrect

Question 2. Higher birth rate is one reason for population growth, isn't it?

A. Correct     B. Incorrect

Question 3. They can't take care of their children, do they?

A. Correct     B. Incorrect

Question 4. Hanoi and Ho Chi Minh city are overcrowded cities in Vietnam, is it?

A. Correct     B. Incorrect

Question 5. They have moved to the city to look for jobs, haven't they?

A. Correct     B. Incorrect

Question 6. Everyone is waiting in line for the bus, is he?

A. Correct     B. Incorrect

Question 7. She's been studying a lot recently, isn’t she?

A. Correct     B. Incorrect

Question 8. People speak English all over the world, does he?

A. Correct     B. Incorrect

Question 9. You never come on time, do you?

A. Correct     B. Incorrect

Question 1. Đáp án B

Vế trước mang nghĩa phủ định (will never) nên câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định

Dịch: Cô ấy sẽ không bao giờ phạm phải những sai lầm ngu ngốc đó nữa, phải không?

Question 2. Đáp án A

Dịch: Tỷ lệ sinh cao hơn là một lý do cho sự gia tăng dân số, phải không?

Question 3. Đáp án B

Sửa lại: do ⇒ can

Dịch: Họ không thể chăm sóc con cái của họ, phải không?

Question 4. Đáp án B

Sửa: is it ⇒ are they

Dịch: Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là những thành phố quá đông đúc ở Việt Nam, phải không?

Question 5. Đáp án A

Dịch: Họ đã chuyển đến thành phố để tìm kiếm việc làm, phải không?

Question 6. Đáp án B

Sửa: is ⇒ isn’t

Dịch: Mọi người đang xếp hàng chờ xe buýt phải không?

Question 7. Đáp án B

Sửa: isn’t ⇒ hasn’t

Dịch: Gần đây cô ấy đang học rất nhiều, phải không?

Question 8. Đáp án B

Sửa: does he ⇒ doesn’t he

Dịch: Mọi người nói tiếng Anh trên toàn thế giới, phải không?

Question 9. Đáp án A

Dịch: Bạn không bao giờ đến đúng giờ, phải không?

Tải xuống

Xem thêm Từ vựng, Ngữ pháp, Bài tập Tiếng Anh lớp 7 có đáp án hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt môn Tiếng Anh 7 mới khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 7 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 7 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Học tốt toán 7 - Thầy Lê Tuấn Anh

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Học tốt tiếng Anh 7 - Cô Hoài Thu

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Học tốt Văn 7 - Cô Lan Anh

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: fb.com/groups/hoctap2k8/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Từ vựng, Ngữ pháp, Bài tập Tiếng Anh lớp 7 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Tiếng Anh 7.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.