Top 9 Đề kiểm tra Hóa học 8 Chương 5 có đáp án, cực hay



Top 9 Đề kiểm tra Hóa học 8 Chương 5 có đáp án, cực hay

Dưới đây là danh sách Top 9 Đề kiểm tra Hóa học 8 Chương 5 có đáp án, cực hay gồm các đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra môn Hóa học lớp 8.

Quảng cáo

Đề kiểm tra 15 phút

Đề kiểm tra 1 tiết

Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 5

Bài 3: Điều chế Hidro - phản ứng thế

Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 5 có đáp án (Đề 5)

Câu 1: Những phản ứng hoá học nào dưới đây có thể được dùng để điều chế hidro trong phòng thí nghiệm?

a) Zn + H2SO4 (loãng) → ZnSO4 + H2

b) 2H2O −điện phân→ 2H2↑ + O2

c) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Quảng cáo

Câu 2: Cho từ từ 3,25 gam kẽm viên vào 120 ml dung dịch HCl 1M. Xác định thể tích khí hidro sinh ra ở đktc.

Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 1: Phản ứng dùng để điều chế hidro trong phòng thí nghiệm là a, c.

Câu 2: Ta có: nZn = 3,25/65 = 0,05 (mol); nHCl = 0,12 x 1 = 0,12 (mol)

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 ↑ (1)

0,05   0,12 mol

Đề kiểm tra 15 phút Hóa học 8 Chương 5 có đáp án (Đề 5) | Đề kiểm tra Hóa học 8

Vậy sau phản ứng HCl dư nên Số mol H2 tính theo số mol Zn

Từ (1) => nH2= nZn = 0,05 (mol) => VH2= 0,05 x 22,4 = 1,12 (lít).

Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 5

Câu 1: Cho 2,8 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng. Sau phản ứng dẫn hết khí đi qua 4,8 gam bột đồng (II) oxit đun nóng. Tính khối lượng hỗn hợp rắn thu được.

Câu 2: Khử 48 gam đồng(II) oxit bằng khí hiđro. Hãy:

a)    Tính khối lượng đồng thu được.

b)    Tính thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng.

Câu 3: Cho 22,4 gam sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5 gam axit sunfuric.

a)    Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?

b)    Tính thể tích khí hiđro thu được ở đktc.

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

Câu 4: Viết phương trình hóa học theo các dãy biến hóa sau:

a)    Na →Na2O → NaOH →Na2SO4

b)    Ca →CaO →Ca(OH)2 → CaCO3 → Ca(HCO3)2

Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 1: Ta có: nFe = 2,8/56 = 0,05 (mol); nCuO = 4,8/80 = 0,06 (mol)

Phản ứng: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑ (1)

        (mol) 0,05 →                            0,05

            H2 + CuO −to→ Cu + H2O (2)

        (mol) 0,05 → 0,05 0,05

Từ (2) → Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng gồm:

        Cu (0,05 mol) và nCuO dư = 0,06 – 0,05 = 0,01 (mol)

Vậy: mCu = 0,05 x 64 = 3,2 (gam)

    Và mCuO dư = 0,01 x 80 = 8 (gam)

Câu 2: Ta có: nCuO = 48/80 = 0,6 (mol)

Phản ứng: CuO + H2 −to→ Cu + H2O (1)

        (mol) 0,6 → 0,6         0,6

    Từ (1) → nCu = 0,6 (mol) → mCu = 0,6 x 64 = 38,4 (gam)

    Từ (1) → nH2= 0,6 (mol) → VH2= 0,6 x 22,4 = 13,44 (lít)

Câu 3:

    Ta có: nFe= 22,4/56 = 0,4 (mol) và nH2SO4= 24,5/98 = 0,25 (mol)

Phản ứng:

        Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑ (1)

(mol) 0,25 ← 0,25 → 0,25 0,25

Vì nFe : nH2SO4= 1 : 1 và nFe > nH2SO4

    Sau phản ứng (1) thì sắt dư.

    nFe dư = 0,4 - 0,25 = 0,15 (mol) → mFe dư = 0,15 x 56 =8,4 (g)

    Từ (1) → nH2 = 0,25 (mol) → VH2= 0,25 x 22,4 = 5,6 (lít)

Câu 4:

    4Na + O2 → 2Na2O

Na2O + H2O →2NaOH

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O

    2Ca + O2 → 2CaO

CaO + H2O → Ca(OH)2

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Hóa học lớp 8 chọn lọc, có đáp án hay khác:

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 8 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Học tốt toán 8 - Thầy Phan Toàn

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 8 - Cô Hoài Thu

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Học tốt Văn 8 - Cô Mỹ Linh

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Loạt bài Đề thi Hóa 8 | Đề kiểm tra Hóa 8 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát theo chương trình sách giáo khoa Hóa học 8 và cách ra đề thi trắc nghiệm mới nhất.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.