Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 trường THCS Chu Văn An (Hải Phòng)
Bài viết đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 trường THCS Chu Văn An, Hải Phòng sẽ giúp học sinh củng cố lại kiến thức, nắm vững được cấu trúc đề thi từ đó đạt kết quả cao trong bài thi môn Tiếng Việt vào lớp 6.
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 trường THCS Chu Văn An (Hải Phòng)
Giáo viên & học sinh quan tâm Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt mới nhất, bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.
B. MÔN TIẾNG VIỆT
PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Học sinh đọc - hiểu ngữ liệu, trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu chỉ được chọn 01 (một) phương án.
NÓI VỚI EM
(Vũ Quần Phương)
Nếu nhắm mắt trong vườn lộng gió,
Sẽ được nghe thấy tiếng chim hay,
Tiếng lích chích chim sâu trong lá,
Con chìa vôi vừa hót vừa bay.
Nếu nhắm mắt nghe bà kể chuyện,
Sẽ được nhìn thấy các bà tiên,
Thấy chú bé đi hài bảy dặm,
Quả thị thơm, cô Tấm rất hiền.
Nếu nhắm mắt nghĩ về cha mẹ,
Đã nuôi em khôn lớn từng ngày,
Tay bồng bế, sớm khuya vất vả,
Mắt nhắm rồi, lại mở ra ngay.
* Chú thích: Vũ Quần Phương (sinh năm 1940), quê Nam Định, là nhà thơ, nhà phê bình văn học, có nhiều sáng tác dành cho thiếu nhi. Bài thơ "Nói với em" trích trong tập "Thơ chọn với lời bình", NXB Giáo dục, năm 2002.
Câu 1: Từ “lích chích” trong khổ thơ đầu gợi lên điều gì?
A. Âm thanh rộn rã, vui tai của gió trong vườn
B. Âm thanh nhỏ, ríu rít, vui tai của tiếng chim sâu
C. Âm thanh vui tai của tiếng chim sâu hòa quyện với tiếng chim chìa vôi
D. Âm thanh náo nức của tiếng chim sâu hòa quyện với tiếng lá đùa trong gió
Câu 2: Trong hai khổ thơ đầu, nhân vật “em” lần lượt được dẫn vào những thế giới nào?
A. Thế giới gia đình ấm áp và thế giới thiên nhiên tươi đẹp
B. Thế giới tuổi thơ hồn nhiên và thế giới hiện thực gần gũi
C. Thế giới cổ tích kì diệu và thế giới tình cảm gia đình sâu sắc
D. Thế giới thiên nhiên sống động và thế giới cổ tích kì diệu
Câu 3: “Khi nhắm mắt nghĩ về cha mẹ”, cảm nhận của nhân vật “em” có gì khác với “khi nhắm mắt trong vườn” và “khi nhắm mắt nghe bà kể chuyện”?
A. Không còn hướng ra thế giới bên ngoài mà hướng vào tình cảm gia đình, để cảm nhận sâu sắc hơn tình yêu thương và sự hi sinh của cha mẹ.
B. Chuyển từ cảm nhận bằng thính giác sang cảm nhận bằng thị giác để thấy rõ hình ảnh cha mẹ vất vả sớm khuya.
C. Vẫn là cách cảm nhận thế giới bằng trí tưởng tượng, nhưng nội dung tưởng tượng gần gũi hơn với cuộc sống hằng ngày.
D. Không còn yếu tố tưởng tượng mà chỉ là sự hồi tưởng những việc cha mẹ đã làm cho mình.
Câu 4: Qua bài thơ, điều tác giả muốn “nói với em” là gì?
A. Hãy giữ cho mình tâm hồn trong sáng để cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, thế giới cổ tích và những điều gần gũi quanh mình.
B. Hãy biết cảm nhận cuộc sống bằng nhiều cách khác nhau, từ đó thêm yêu thương và trân trọng những người thân yêu bên mình.
C. Hãy dùng trí tưởng tượng để khám phá những điều kì diệu trong cuộc sống và nuôi dưỡng tâm hồn tuổi thơ trong sáng, hồn nhiên.
D. Hãy lắng nghe và quan sát thật tinh tế để nhận ra rằng mọi điều đẹp đẽ trong cuộc sống đều bắt đầu từ tuổi thơ.
Câu 5: Các câu thơ trong bài chủ yếu dùng với mục đích của kiểu câu nào?
A. Câu kể, vì nêu giả định và thông báo điều có thể cảm nhận được từ giả định ấy.
B. Câu hỏi, vì gợi ra tình huống để người đọc suy nghĩ và tự trả lời.
C. Câu khiến, vì trực tiếp yêu cầu người đọc thực hiện một hành động.
D. Câu cảm, vì bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên trước vẻ đẹp của cuộc sống.
Câu 6: Những dòng thơ nào dưới đây vừa có đại từ, vừa có kết từ?
A. Nếu nhắm mắt trong vườn lộng gió/ Sẽ được nghe thấy tiếng chim hay
B. Tiếng lích chích chim sâu trong lá/ Con chìa vôi vừa hót vừa bay
C. Nếu nhắm mắt nghe bà kể chuyện/ Sẽ được nhìn thấy các bà tiên
D. Nếu nhắm mắt nghĩ về cha mẹ/ Đã nuôi em khôn lớn từng ngày
Câu 7: Từ nội dung bài thơ, nhóm từ nào dưới đây phù hợp nhất để bổ sung vào trường từ vựng “cách cảm nhận cuộc sống”?
A. yêu thương, biết ơn, kính trọng, sẻ chia
B. lắng nghe, tưởng tượng, cảm nhận, thấu hiểu
C. khu vườn, cổ tích, bà tiên, quả thị
D. nhắm mắt, mở mắt, đi lại, ngắm nhìn
Câu 8: Một bạn viết lại điều mình hiểu về bài thơ “Nói với em”. Cách viết nào dưới đây vừa đúng cách dùng dấu câu, vừa đúng với nội dung bài thơ?
A. Bài thơ giúp em hiểu rằng: tình yêu thương gia đình - điều chỉ trẻ thơ mới cảm nhận được - là điều quan trọng nhất.
B. Bài thơ giúp em hiểu rằng: mỗi người - dù ở bất cứ đâu - đều có thể cảm nhận vẻ đẹp của cuộc sống bằng những cách riêng.
C. Bài thơ giúp em hiểu rằng: cuộc sống - với biết bao điều đẹp đẽ - cần được cảm nhận bằng nhiều giác quan và cả trái tim.
D. Bài thơ giúp em hiểu rằng: tuổi thơ - một chặng đường ai cũng trải qua - rồi sẽ nhường chỗ cho đời sống thực tế.
PHẦN II (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng/sai.
Học sinh trả lời từ câu 9 đến câu 12. Trong mỗi ý a), b), c), d), học sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 9: Xác định phép liên kết trong bài thơ “Nói với em”.
a) Từ “thấy” được lặp lại trong khổ thơ thứ hai, góp phần liên kết các dòng thơ bằng phép lặp từ ngữ.
b) Cụm từ “các bà tiên” thay thế cho cụm từ “bà kể chuyện”, tạo liên kết câu bằng phép thế.
c) Từ “vừa” trong câu “Con chìa vôi vừa hót vừa bay” là từ ngữ nối dùng để liên kết câu.
d) Các khổ thơ trong bài được liên kết với nhau không chỉ bằng từ ngữ mà còn bằng mạch ý thống nhất: từ cảm nhận thiên nhiên đến cảm nhận tình thân.
Câu 10: Phân tích cấu tạo các câu trong ngữ liệu dưới đây.
(1) Tháng Năm về, Hải Phòng bừng sáng trong sắc đỏ nồng nàn của hoa phượng - loài hoa đã trở thành biểu tượng thân thương của thành phố Cảng. (2) Giữa không gian rực rỡ ấy, Lễ hội Hoa Phượng Đỏ diễn ra như một bản hòa ca sôi động, nơi nghệ thuật, văn hóa và lòng tự hào quê hương cùng hòa quyện.
a) Câu (1) là câu đơn có trạng ngữ, chủ ngữ là “Hải Phòng”; trạng ngữ được ngăn cách với cụm chủ - vị bằng dấu gạch ngang.
b) Câu (1) là câu đơn có trạng ngữ, chủ ngữ là “Hải Phòng”; trạng ngữ được ngăn cách với cụm chủ - vị bằng dấu phẩy.
c) Câu (2) là câu ghép, có hai cụm chủ - vị được nối với nhau bằng dấu phẩy.
d) Câu (2) là câu ghép, có ba cụm chủ - vị được nối với nhau bằng kết từ “và”.
Câu 11: Xác định nghĩa của từ “mở” trong câu thơ cuối: “Mắt nhắm rồi, lại mở ra ngay.”
a) Từ “mở” được dùng với nghĩa gốc: làm cho mắt từ trạng thái khép chuyển sang trạng thái không khép.
b) Từ “mở” có thể gợi sự thức tỉnh trong nhận thức và tình cảm của nhân vật “em”.
c) Nếu thay từ “mở” bằng từ “hé”, ý nghĩa biểu tượng của câu thơ vẫn được giữ nguyên hoàn toàn.
d) Từ “mở” trong câu thơ cuối là từ đa nghĩa, góp phần làm câu thơ giàu sức gợi hơn.
Câu 12: Xác định biện pháp tu từ trong bài thơ “Nói với em”.
a) Cụm từ “Nếu nhắm mắt...” được lặp lại ở đầu các khổ thơ là biện pháp điệp ngữ, giúp tạo sự liên kết và nhịp điệu cho bài thơ.
b) Việc lặp lại cụm từ "Nếu nhắm mắt..." cho thấy tác giả đề cao việc quan sát bằng thị giác hơn các cách cảm nhận khác.
c) Việc lặp lại cụm từ “Nếu nhắm mắt...” góp phần dẫn dắt mạch cảm xúc của bài thơ từ thiên nhiên, cổ tích đến tình cảm gia đình.
d) Bằng việc lặp lại cụm từ “Nếu nhắm mắt...”, tác giả muốn khẳng định trí tưởng tượng quan trọng hơn những giá trị thực trong cuộc sống.
Giáo viên & học sinh quan tâm Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt mới nhất, bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.
Xem thêm Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt từ các trường THCS trên cả nước hay khác:
Đề tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 trường THCS Chu Văn An (Thanh Hóa)
Đề tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 trường THCS Kim Ngọc (Phú Thọ)
Đề tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 trường THCS Lập Thạch (Phú Thọ)
Đề tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 trường THCS Lê Quý Đôn (Thanh Hóa)
Đề tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 trường THCS Lê Quý Đôn (Hải Phòng)
Đề tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 trường THCS Lê Quý Đôn - Kiến Xương (Hải Phòng)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Loạt bài Đề thi vào lớp 6 các môn học có đáp án của chúng tôi được sưu tầm từ đề tuyển sinh (đề đánh giá năng lực) vào lớp 6 của các Trường THCS chất lượng cao trên cả nước.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 5 (các môn học)
- Giáo án Toán lớp 5
- Giáo án Tiếng Việt lớp 5
- Giáo án Khoa học lớp 5
- Giáo án Đạo đức lớp 5
- Giáo án Lịch Sử và Địa Lí lớp 5
- Giáo án Tin học lớp 5
- Giáo án Công nghệ lớp 5
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi Tiếng Việt lớp 5 (có đáp án)
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5(có đáp án)
- Đề thi Toán lớp 5 (có đáp án)
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 (có đáp án)
- Ôn hè Toán lớp 5 lên lớp 6
- Đề thi Tiếng Anh lớp 5 (có đáp án)
- Đề thi Khoa học lớp 5 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử & Địa Lí lớp 5 (có đáp án)
- Đề thi Đạo Đức lớp 5 (có đáp án)
- Đề thi Tin học lớp 5 (có đáp án)
- Đề thi Công nghệ lớp 5 (có đáp án)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

