Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 trường THCS Lê Quý Đôn (Thanh Hóa)

Bài viết đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 trường THCS Lê Quý Đôn, Thanh Hóa sẽ giúp học sinh củng cố lại kiến thức, nắm vững được cấu trúc đề thi từ đó đạt kết quả cao trong bài thi môn Tiếng Việt vào lớp 6.

Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 trường THCS Lê Quý Đôn (Thanh Hóa)

Giáo viên & học sinh quan tâm Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt mới nhất, bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Quảng cáo

HỘI ĐỒNG KIỂM TRA

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC

ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VÀO LỚP 6 TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN

NĂM HỌC: 2026-2027

MÔN: TIẾNG VIỆT

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề có 02 trang, gồm 11 câu)

Phần I. Trắc nghiệm (10,0 điểm)

Em hãy ghi chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất (Từ câu 1 đến câu 9) vào tờ giấy thi. Không làm vào đề thi.

Câu 1 (1,0 điểm): Dòng nào dưới đây viết đúng quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí nước ngoài?

A. an-béc anh-xtanh, Luân đôn, I-ta-li-a

B. An-béc Anh-xtanh, Luân Đôn, I-ta-li-a

C. An-béc Anh-xtanh, Luân Đôn, I-ta-li-A

D. An-béc anh-xtanh, Luân đôn, i-ta-li-a

Quảng cáo

Câu 2 (1,0 điểm): Câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim.” khuyên chúng ta điều gì?

A. Cần phải bỏ ra công sức, trí tuệ thì mới thành công

B. Cần biết mài sắt mỗi ngày để thành công

C. Hãy mài sắt mỗi ngày để có được một cây kim như ý

D. Cần phải có sự kiên trì, ý chí kiên định với mục tiêu thì mới thành công

Câu 3 (1,0 điểm): Trong câu văn “Những người chiến sĩ ấy đã hiến dâng cả tuổi thanh xuân của mình cho độc lập của Tổ quốc.”, từ “ấy” thuộc từ loại nào?

A. Danh từ

B. Động từ

C. Đại từ

D. Kết từ

Câu 4 (1,0 điểm): Từ “ngọt” trong câu văn nào sau đây được sử dụng với nghĩa chuyển?

A. Quả xoài khi chín ăn rất ngọt.

B. Giọng cô ấy ngọt như mật ong.

Quảng cáo

C. Hũ mật ong này ngọt lịm.

D. Em Nga rất thích ăn những viên kẹo ngọt nhiều màu sắc.

Câu 5 (1,0 điểm): Dấu phẩy thứ nhất trong câu văn “Khi nhìn thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt.” có công dụng gì?

A. Ngăn cách thành phần trạng ngữ với chủ ngữ, vị ngữ

B. Ngăn cách thành phần chủ ngữ với chủ ngữ

C. Ngăn cách thành phần trạng ngữ với trạng ngữ

D. Ngăn cách hai vế trong câu ghép

Câu 6 (1,0 điểm): Câu ghép sau gồm mấy vế câu?

“Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.”

A. 1 vế câu

B. 2 vế câu

C. 3 vế câu

Quảng cáo

D. 4 vế câu

Câu 7 (1,0 điểm): Câu văn “Hình ảnh người dũng sĩ đội mũ sắt, mặc áo giáp sắt, cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt xông thẳng vào quân giặc trông rất oai vệ.” có bộ phận chủ ngữ là:

A. Hình ảnh

B. Hình ảnh người dũng sĩ

C. Hình ảnh người dũng sĩ đội mũ sắt, mặc áo giáp sắt, cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt xông thẳng vào quân giặc

D. Hình ảnh người dũng sĩ đội mũ sắt, mặc áo giáp sắt, cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt

Câu 8 (1,0 điểm): Cho hai câu đơn sau:

1. Cây tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.

2. Cây tre hy sinh để bảo vệ con người.

Dòng nào dưới đây đã nối hai câu đơn trên thành một câu ghép biểu thị quan hệ tăng tiến phù hợp nhất?

A. Tuy cây tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín nhưng nó còn hy sinh để bảo vệ con người.

B. Cây tre không những giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín mà nó còn hy sinh để bảo vệ con người.

C. Vì cây tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín nên nó đã hy sinh để bảo vệ con người.

D. Nếu cây tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín thì nó đã hy sinh để bảo vệ con người.

Câu 9 (2,0 điểm): Các câu trong đoạn văn sau được liên kết với nhau bằng cách nào?

“Chử Đồng Tử thấy một chàng trai khôi ngô, tuấn tú đang đứng nhìn mình. Sau đó, chàng trai ấy liền bước tới và hỏi thăm hoàn cảnh của Chử Đồng Tử.”

A. Dùng từ nối và lặp từ ngữ

B. Dùng từ thay thế và từ nối

C. Dùng từ thay thế, từ nối và lặp từ ngữ

D. Dùng lặp từ ngữ và từ thay thế

Phần II. Tự luận (10,0 điểm)

Câu 10 (3,0 điểm):

Trong bài thơ “Hành trình của bầy ong”, nhà thơ Nguyễn Đức Mậu có viết về lao động bền bỉ của loài ong:

“Chắt trong vị ngọt mùi hương

Lặng thầm thay những con đường ong bay.

Trải qua mưa nắng vơi đầy

Men trời đất đủ làm say đất trời.

Bầy ong giữ hộ cho người

Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày.”

Em hãy ghi lại những cảm nhận sâu sắc của mình về cái hay, cái đẹp của đoạn thơ trên. Qua đó, chỉ ra bài học ý nghĩa về giá trị của lao động mà tác giả muốn gửi gắm.

Câu 11 (7,0 điểm):

Hiện nay, một số phụ huynh đang lạm dụng điện thoại thông minh để đáp ứng nhu cầu tức thời của con (như dỗ con nín khóc, bắt con ăn, giữ con im lặng,...). Hãy viết một đoạn văn (khoảng 20-30 dòng) nêu ý kiến của em về vấn đề trên, từ đó chỉ ra những ảnh hưởng về mặt sức khỏe và tinh thần đối với trẻ em.

Giáo viên & học sinh quan tâm Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt mới nhất, bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Xem thêm Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt từ các trường THCS trên cả nước hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi vào lớp 6 các môn học có đáp án của chúng tôi được sưu tầm từ đề tuyển sinh (đề đánh giá năng lực) vào lớp 6 của các Trường THCS chất lượng cao trên cả nước.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 5 các môn học