Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 trường THCS Lương Thế Vinh (Hưng Yên)

Bài viết đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 trường THCS Lương Thế Vinh, Hưng Yên sẽ giúp học sinh củng cố lại kiến thức, nắm vững được cấu trúc đề thi từ đó đạt kết quả cao trong bài thi môn Tiếng Việt vào lớp 6.

Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 trường THCS Lương Thế Vinh (Hưng Yên)

Giáo viên & học sinh quan tâm Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt mới nhất, bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Quảng cáo

UBND PHƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO

TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TUYỂN SINH LỚP 6 - CLC NĂM HỌC 2026-2027

Môn: TIẾNG VIỆT

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

(Đề thi có 03 trang)

Họ, tên thí sinh:..........................................................................

Số báo danh:...............................................................................

A. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

PHẦN I. (5,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

CHUYỆN THẦN TIÊN

Chuyện rằng: Gieo hạt xuống đây

Là mầm sẽ nứt, là cây đâm chồi

Quảng cáo

Là rung vài đợt lá tươi

Gió về xào xạc, nắng phơi ấm trời

 

Chuyện rằng: Hồi hộp bạn ơi

Đất đang động cựa, cho người đợi trông

Chắp tay ai chúm môi hồng

Thầm thì cầu khấn gọi hồn cây lên

 

Ô kìa: Như chuyện thần tiên

Một mầm cây mọc, dịu mềm trời xuân.

(Nguyễn Ngọc Quế, Văn học và Tuổi trẻ, số tháng 2 năm 2019, trang 32)

Câu 1. (0,25 điểm) Từ ngữ nào thể hiện rõ nhất thái độ của con người khi thấy mầm cây mọc lên?

A. Chuyện rằng       

B. Ô kìa         

C. Đợi trông   

D. Thầm thì

Quảng cáo

Câu 2. (0,5 điểm) Tại sao tác giả gọi việc gieo hạt, nảy mầm, lên cây là “chuyện thần tiên”?

A. Vì sự sinh sôi nảy nở của sự sống từ một hạt mầm bé nhỏ trở thành cây xanh là một câu chuyện hoang đường, không có thật.

B. Vì sự sinh sôi nảy nở của sự sống từ một hạt mầm bé nhỏ trở thành cây xanh là một điều kì diệu như một phép màu.

C. Vì sự sinh sôi nảy nở của sự sống từ một hạt mầm bé nhỏ trở thành cây xanh diễn ra ngay lập tức chỉ sau một câu thần chú.

D. Vì sự sinh sôi nảy nở của sự sống từ một hạt mầm bé nhỏ trở thành cây xanh là do các nàng tiên bay đến giúp cho cây mọc lên.

Câu 3. (0,5 điểm) Hình ảnh “đất đang động cựa” trong câu thơ “Đất đang động cựa, cho người đợi trông” gợi:

A. Một vụ địa chấn nhỏ chuẩn bị xảy ra trong lòng đất.

B. Tác động của con người khi dùng cuốc xới đất.

C. Một chuyển động rất khẽ, rất tinh vi trong lòng đất.

D. Đất bị nứt nẻ do thời tiết khô hạn của mùa đông.

Quảng cáo

Câu 4. (0,5 điểm) Trong khổ thơ đầu tiên, điệp từ “là” có tác dụng gì?

A. Nhấn mạnh thời gian hạt mầm phát triển chậm chạp, kéo dài.

B. Tạo nhịp điệu và làm cho hạt mầm, chồi non, đợt lá tươi trở nên có sức sống, có linh hồn.

C. Miêu tả sự lặp lại các trạng thái của hạt mầm trong quá trình phát triển từ nứt hạt mầm, đâm chồi non đến rung đợt lá tươi.

D. Tạo nhịp điệu, khẳng định và nhấn mạnh quy luật tất yếu của hành trình phát triển từ nứt hạt mầm, đâm chồi non đến rung đợt lá tươi.

Câu 5. (0,25 điểm) Dòng nào dưới đây xác định đúng cấu trúc ngữ pháp của câu thơ: “Gió về xào xạc, nắng phơi ấm trời”?

A. Câu ghép có hai vế câu.

B. Câu đơn có hai trạng ngữ.

C. Câu ghép có ba vế câu.

D. Câu đơn có hai vị ngữ.

Câu 6. (0,25 điểm) Nội dung chính của bài thơ “Chuyện thần tiên” là:

A. Miêu tả vẻ đẹp tràn đầy sức sống của hạt mầm trong lòng đất mẹ.

B. Kể về một câu chuyện cổ tích có các vị thần biến hạt giống thành mầm cây.

C. Ca ngợi công lao to lớn của những người làm công việc trồng cây.

D. Ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của hành trình khai sinh một mầm cây, thể hiện tình yêu thiên nhiên tha thiết.

Câu 7. (0,25 điểm) Nếu hiểu “gieo hạt” là khởi đầu cho hành trình học tập thì em cần làm gì để hái được “hoa thơm, trái ngọt”?

A. Luôn nhờ sự hỗ trợ của AI khi làm các bài tập.

B. Hòa đồng, chia sẻ và giúp đỡ bạn bè.

C. Luôn nỗ lực, quyết tâm và có niềm tin.

D. Luôn chờ đợi sự giúp đỡ từ mọi người xung quanh.

Câu 8. (0,25 điểm) Từ “xào xạc” trong câu thơ “Gió về xào xạc, nắng phơi ấm trời” được hiểu như thế nào?

A. Tiếng lá cây lay động, chạm nhẹ vào nhau khi có gió.

B. Tiếng lá cây hòa cùng tiếng nói khi có nắng và gió.

C. Tiếng lá cây lay động, chạm nhẹ vào nhau khi có nắng.

D. Tiếng nói nhỏ, nhẹ, trong không gian có nắng và gió.

Câu 9. (0,25 điểm) Từ “ai” trong câu thơ: “Chắp tay ai chúm môi hồng/Thầm thì cầu khấn gọi hồn cây lên” chỉ đối tượng nào?

A. Một người nông dân có kinh nghiệm trồng cây.

B. Nhà thơ đứng một mình trong vườn.

C. Một vị thần có phép thuật trong truyện cổ tích.

D. Một bạn nhỏ thơ ngây, giàu tình yêu thiên nhiên.

Câu 10. (0,25 điểm) Trong khổ thơ đầu có những từ nào chỉ trạng thái của mầm cây?

A. Gieo, nứt, đâm chồi, rung

B. Nứt, đâm chồi, rung, xào xạc

C. Gieo, nứt, đâm chồi

D. Nứt, đâm chồi, rung

Câu 11. (0,25 điểm) Thông điệp sâu sắc nhất mà bài thơ “Chuyện thần tiên” gửi đến cho em là gì?

A. Hãy quan sát để cảm nhận được sự hình thành và lớn lên của cây.

B. Biết yêu thiên nhiên, nâng niu sự sống và những điều kì diệu nhỏ bé quanh ta.

C. Hãy trồng và chăm sóc thật nhiều cây xanh.

D. Cần thật nhiều phép màu để có được vẻ đẹp kì diệu quanh ta.

Câu 12. (0,5 điểm) Đâu là cách hiểu đúng về câu thơ: “Một mầm cây mọc, dịu mềm trời xuân.”?

A. Mầm cây mọc lên làm cho không gian mùa xuân trở nên dịu mềm, tràn đầy sức sống.

B. Mùa xuân đến làm cho những mầm cây bừng tỉnh, dịu mềm mọc lên, tràn đầy sức sống.

C. Mầm cây dịu mềm chỉ có thể mọc lên vào mùa xuân chứ không thể mọc vào mùa khác.

D. Mầm cây nhỏ bé, tràn đầy sức sống mọc lên nhẹ nhàng giữa mùa xuân.

Câu 13. (0,25 điểm) Tâm trạng của con người được thể hiện trong khổ thơ thứ hai là gì?

A. Băn khoăn, lo lắng

B. Ngạc nhiên, vui sướng

C. Ngỡ ngàng, hồi hộp

D. Hồi hộp, đợi trông

Câu 14. (0,25 điểm) Hình ảnh thiên nhiên nào xuất hiện hiện trong khổ thơ đầu?

A. Chồi cây, lá cây, gió, nắng

B. Lá cây, hồn cây, mầm cây, trời xuân

C. Mầm cây, lá cây, đất, trời xuân

D. Lá cây, gió, nắng, môi hồng

Giáo viên & học sinh quan tâm Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt mới nhất, bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Xem thêm Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt từ các trường THCS trên cả nước hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi vào lớp 6 các môn học có đáp án của chúng tôi được sưu tầm từ đề tuyển sinh (đề đánh giá năng lực) vào lớp 6 của các Trường THCS chất lượng cao trên cả nước.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 5 các môn học