Giáo án Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 20: Việt Nam từ năm 1976 đến nay

Giáo án Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 20: Việt Nam từ năm 1976 đến nay

Xem thử

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Lịch Sử 9 Kết nối tri thức (cả năm) bản word chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt:

Quảng cáo

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Trình bày được sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước, cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 - 1989, đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo sau năm 1975.

- Nêu được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam trong những năm 1976 - 1985.

- Nêu được nguyên nhân, nội dung đường lối của Đảng và những thành tựu tiêu biểu của công cuộc Đổi mới đất nước từ 1986 đến 1991 (trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh,…).

- Đánh giá được thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối Đổi mới.

2. Năng lực

2.1. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học qua việc đọc SGK, trả lời câu hỏi hoặc tìm hiểu bài trước khi đến lớp theo hướng dẫn của GV.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động thảo luận nhóm hoặc cặp đôi để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động học tập.

2.2. Năng lực đặc thù

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:

Quảng cáo

+ Trình bày được quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước; cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 - 1989 và cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo sau năm 1975.

+ Nêu được những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam trong những năm 1976 - 1985.

+ Trình bày được nguyên nhân, nội dung đường lối của Đảng và những thành tựu tiêu biểu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến năm 1991 trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng và an ninh.

+ Đánh giá được những thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối Đổi mới giai đoạn 1986 - 1991.

- Năng lực tìm hiểu lịch sử:

+ Khai thác thông tin từ lược đồ, tranh ảnh, bảng thống kê, biểu đồ, tư liệu lịch sử, đường thời gian và các nguồn tư liệu khác để tìm hiểu quá trình thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc và công cuộc Đổi mới.

+ Nhận xét được mối quan hệ giữa bối cảnh lịch sử, đường lối đổi mới của Đảng với những chuyển biến của đất nước trong giai đoạn 1975 - 1991.

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

+ Vận dụng kiến thức lịch sử để giải thích sự cần thiết của công cuộc Đổi mới và ý nghĩa của những thành tựu đạt được trong giai đoạn 1986 - 1991.

Quảng cáo

+ Liên hệ, bồi dưỡng lòng yêu nước, ý thức bảo vệ chủ quyền quốc gia, tinh thần đoàn kết, trách nhiệm của bản thân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2.3. Năng lực số:

- Khai thác dữ liệu và thông tin số: Tìm kiếm, lựa chọn và khai thác thông tin, hình ảnh, lược đồ, biểu đồ, video, tư liệu số về quá trình thống nhất đất nước, bảo vệ chủ quyền quốc gia và công cuộc Đổi mới giai đoạn 1975 - 1991 từ các nguồn học liệu số phù hợp.

- Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: Trao đổi, thảo luận, chia sẻ thông tin, tư liệu và sản phẩm học tập về tình hình Việt Nam sau năm 1975 và công cuộc Đổi mới thông qua các công cụ số theo hướng dẫn của giáo viên.

- Sáng tạo nội dung số: Thiết kế sơ đồ tư duy, dòng thời gian, bảng tổng hợp, infographic hoặc bài trình chiếu đơn giản để trình bày quá trình thống nhất đất nước, bảo vệ chủ quyền, tình hình Việt Nam giai đoạn 1976 - 1985 và những thành tựu của công cuộc Đổi mới.

- An toàn số: Có ý thức sử dụng thông tin, hình ảnh trên môi trường số an toàn; tôn trọng bản quyền và trích dẫn nguồn khi khai thác, sử dụng tư liệu số.

- Giải quyết vấn đề: Lựa chọn và sử dụng công cụ số phù hợp để tìm kiếm, lưu trữ, xử lí và trình bày thông tin về quá trình thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc và công cuộc Đổi mới giai đoạn 1975 - 1991 phục vụ học tập và thảo luận.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng các phẩm chất như: trung thực, sáng tạo, chăm chỉ, trách nhiệm; có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử; sẵn sàng tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh - chính trị ở địa phương.

Quảng cáo

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9.

- Máy tính, máy chiếu hoặc smart tivi có kết nối Internet,…

- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh... liên quan đến nội dung bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

1. Ổn định tổ chức lớp

2. Khởi động

a) Mục tiêu: Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế hứng khởi, kích thích sự tò mò của HS để dẫn dắt vào bài mới.

b) Tổ chức thực hiện:

► Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Phương án 1: GV sử dụng phần Mở đầu trong SGK để dẫn dắt vào bài học.

- Phương án 2: GV có thể sử dụng tranh, ảnh hoặc các video, clip liên quan đến chủ đề: Sự thay đổi của địa phương em trong thời kì Đổi mới, hoặc phim tài liệu thành tựu đất nước sau 35 năm Đổi mới. Sau đó, GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về sự thay đổi của địa phương mình? Theo em, vì sao có sự thay đổi đó?

► Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc SGK, quan sát tranh ảnh hoặc video để tìm ý trả lời.

► Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV gọi 2 - 3 HS lần lượt chia sẻ.

► Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức

GV chọn ý và dẫn dắt vào bài mới.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu công cuộc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước

a) Mục tiêu: HS lí giải được lí do phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước và trình bày được nét chính về quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

b) Tổ chức thực hiện

► Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin và tư liệu để thực hiện yêu cầu: Hãy cho biết vì sao cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước?

► Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS khai thác tư liệu 1, thông tin phần chữ nhỏ để giải thích lí do phải thống nhất đất nước về mặt Nhà nước

► Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV mời 1 - 2 HS trình bày.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

► Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức

+ Sau Đại thắng Xuân 1975, đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ, song ở mỗi miền lại tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau: Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chính phủ lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam. Thực tế đó là trái với nguyện vọng của nhân dân cả nước là muốn Việt Nam có một chính phủ thống nhất, một cơ quan đại diện quyền lực chung cho nhân dân cả nước.

+ Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước là một yêu cầu tất yếu, khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của nhân dân cả nước, tạo cơ sở pháp lí để hoàn thành thống nhất trên các lĩnh vực khác. Đồng thời, tạo ra điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của Tổ quốc và nâng cao vị trí của Việt Nam trên trường quốc tế.

► Bước 5: Mở rộng

- GV nêu yêu cầu: Chia sẻ những điêu em biết về ý nghĩa của Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- GV hướng dẫn để HS nêu được: Quốc huy là biểu tượng của đất nước, của dân tộc, có hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trong đó, 5 cánh của ngôi sao là đại diện cho năm tầng lớp: sĩ, nông, công, thương, binh; hình ảnh bông lúa vàng bao quanh tượng trưng cho nông nghiệp; bánh xe tượng trưng cho công nghiệp,...

2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

a) Mục tiêu: HS trình bày được nét chính về cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 - 1979 và bảo vệ chủ quyền biển đảo.

b) Tổ chức thực hiện:

► Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV nêu yêu cầu: Trình bày cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 - 1979. Với yêu cầu này, GV có thể chia lớp thành 3 nhóm:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo.

- GV hướng dẫn nhóm HS khai thác thông tin trong SGK để làm rõ được những nội dung sau: Vì sao nhân dân Việt Nam phải tiếp tục cầm vũ khí đấu tranh bảo vệ Tổ quốc? Vì sao nhân dân Việt Nam phải đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo? Diễn biến, kết quả và ý nghĩa của các cuộc đấu tranh đó.

► Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm khai thác thông tin trong SGK, thảo luận theo các câu hỏi của GV.

► Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp, các bạn khác trong nhóm có thể bổ sung (nếu có). HS có thể nêu ý nghĩa của Hình 18.3 để thấy được sự khốc liệt của cuộc chiến và quyết tâm của dân tộc nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

- HS nêu được các nội dung:

+ Trước những hành động khiêu khích, xâm phạm chủ quyền một cách ngang nhiên của chính quyền Pôn Pốt và Trung Quốc, Việt Nam đã ra tuyên bố nêu rõ hành động sai trái, thể hiện thiện chí muốn Giải quyết vấn đề biên giới bằng con đường ngoại giao hoà bình nhưng không có kết quả. Với quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, nhân dân Việt Nam phải tiếp tục các cuộc chiến đấu chính nghĩa để bảo vệ vùng biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc.

+ Các hành động xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam ở Biển Đông liên tiếp diễn ra, đặc biệt là từ phía Trung Quốc. Tháng 3 - 1988, quân đội Trung Quốc huy động lực lượng lớn tấn công một số đảo chìm và bãi ngầm thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam (Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao).

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Lịch Sử 9 Kết nối tri thức mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Xem thêm các bài soạn Giáo án Lịch Sử lớp 9 Kết nối tri thức hay, chuẩn khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Lịch Sử 9 tích hợp năng lực số mới nhất của chúng tôi được biên soạn theo mẫu Kế hoạch bài dạy (KHBD) Lịch Sử 9 chuẩn.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 9 sách mới các môn học